1. /
  2. Góc sức khỏe/
  3. Phòng bệnh & Sống khoẻ/
  4. Kiến thức y khoa

Bệnh thận mạn tính là gì? Các giai đoạn của bệnh thận mạn

Kim Toàn

05/06/2026

Kích thước chữ

Bệnh thận mạn là một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến suy giảm chức năng thận không hồi phục, khiến người bệnh có thể phải phụ thuộc vào chạy thận nhân tạo suốt đời. Việc tìm hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp chẩn đoán cũng như các biện pháp phòng ngừa bệnh có ý nghĩa quan trọng.

Bệnh thận mạn tính là một trong những bệnh lý tiến triển âm thầm nhưng có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe toàn thân. Khi chức năng thận suy giảm kéo dài và không thể hồi phục hoàn toàn, người bệnh có nguy cơ đối mặt với nhiều biến chứng nguy hiểm.

Bệnh thận mạn tính là gì?

Bệnh thận mạn (Chronic Kidney Disease - CKD) là thuật ngữ dùng để chỉ nhóm bệnh lý gây suy giảm chức năng thận hoặc làm tổn thương nhu mô thận kéo dài trên 3 tháng, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh. Khi mắc CKD, khả năng lọc máu của thận bị suy giảm, khiến nước cùng các chất thải dư thừa tích tụ trong cơ thể và có thể dẫn đến nhiều biến chứng như phù, quá tải dịch tuần hoàn, bệnh lý tim mạch…

CKD thường được xác định khi có tổn thương thận hoặc mức lọc cầu thận ước tính (eGFR) dưới 60 mL/phút/1,73 m², hoặc xuất hiện protein niệu kéo dài từ 3 tháng trở lên. Bệnh diễn tiến theo hướng suy giảm chức năng thận từ từ và có thể tiến triển đến giai đoạn cuối, khi người bệnh cần áp dụng các phương pháp điều trị thay thế thận như chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng hoặc ghép thận.

Người mắc bệnh thận mạn có thể gặp nhiều vấn đề sức khỏe như:

  • Thiếu máu hoặc giảm số lượng hồng cầu.
  • Gia tăng nguy cơ nhiễm trùng.
  • Giảm nồng độ canxi, tăng kali máu và tăng phốt pho trong máu.
  • Ăn uống kém, chán ăn hoặc suy giảm cảm giác ngon miệng.
  • Tâm trạng trầm cảm, sức khỏe suy giảm nhanh và chất lượng cuộc sống bị ảnh hưởng tiêu cực.
Bệnh thận mạn làm suy giảm chức năng lọc máu của thận
Bệnh thận mạn làm suy giảm chức năng lọc máu của thận

Bệnh thận mạn có mấy giai đoạn?

Theo phân loại của Hội Thận học Quốc tế KDIGO 2012 (Kidney Disease Improving Global Outcomes), bệnh thận mạn được đánh giá dựa trên nguyên nhân gây bệnh, mức lọc cầu thận (GFR) và mức độ albumin niệu. Hệ thống này chia CKD thành 6 mức độ suy giảm chức năng thận dựa trên GFR cùng 3 mức độ albumin niệu nhằm hỗ trợ tiên lượng và theo dõi bệnh hiệu quả hơn.

Cụ thể, bệnh thận mạn được phân thành các giai đoạn từ 1 đến 5, trong đó giai đoạn 3 được chia nhỏ thành 3A và 3B:

  • Giai đoạn 1: Mức lọc cầu thận (GFR) từ 90 mL/phút/1,73 m² trở lên nhưng đã có dấu hiệu tổn thương thận như tiểu đạm hoặc tiểu máu.
  • Giai đoạn 2: GFR dao động từ 60 - 89 mL/phút/1,73 m².
  • Giai đoạn 3A: GFR trong khoảng 45 - 59 mL/phút/1,73 m².
  • Giai đoạn 3B: GFR từ 30 - 44 mL/phút/1,73 m².
  • Giai đoạn 4: GFR giảm còn 15 - 29 mL/phút/1,73 m².
  • Giai đoạn 5 (bệnh thận giai đoạn cuối - ESRD): GFR dưới 15 mL/phút/1,73 m² hoặc người bệnh cần điều trị thay thế thận bằng lọc máu hay ghép thận.

Ngoài ra, KDIGO 2012 còn phân loại bệnh thận mạn dựa trên mức độ albumin niệu thông qua chỉ số ACR (Albumin/Creatinine Ratio), gồm 3 cấp độ:

  • Cấp độ 1: ACR dưới 30 mg/g (<3,4 mg/mmol).
  • Cấp độ 2: ACR từ 30 - 299 mg/g (3,4 - 34 mg/mmol).
  • Cấp độ 3: ACR trên 300 mg/g (>34 mg/mmol).

Hệ thống phân loại KDIGO 2012 giúp đánh giá nguy cơ tiến triển bệnh, tiên lượng chức năng thận cũng như mức độ tăng albumin niệu ở người bệnh CKD. Tuy nhiên, một hạn chế của phương pháp này là có thể dẫn đến chẩn đoán quá mức bệnh thận mạn, đặc biệt ở nhóm người cao tuổi khi chức năng thận suy giảm theo tuổi tác sinh lý.

Giai đoạn suy thận được đánh giá dựa trên chỉ số GFR
Giai đoạn suy thận được đánh giá dựa trên chỉ số GFR

Phân biệt giữa bệnh thận mạn và bệnh thận cấp

Điểm khác nhau cơ bản giữa bệnh thận mạn và bệnh thận cấp tính nằm ở diễn tiến bệnh và khả năng phục hồi chức năng thận. Dưới đây là một số tiêu chí giúp bạn đọc dễ dàng phân biệt giữa bệnh thận mạn và bệnh thận cấp tính.

Tiêu chí

Bệnh thận mạn tính (CKD)

Bệnh thận cấp tính (AKI)

Khái niệm

Bệnh thận mạn tính là tình trạng chức năng thận suy giảm hoặc tổn thương thận kéo dài trên 3 tháng và tiến triển theo thời gian.

Bệnh thận cấp tính hay suy thận cấp là tình trạng chức năng thận suy giảm đột ngột trong vài giờ đến vài ngày.

Tiến triển

Diễn tiến từ từ, kéo dài và thường nặng dần theo thời gian.

Khởi phát nhanh và diễn biến cấp tính.

Khả năng hồi phục

Chức năng thận thường khó hồi phục hoàn toàn do tổn thương mang tính lâu dài hoặc vĩnh viễn.

Có khả năng hồi phục chức năng thận nếu được phát hiện và điều trị kịp thời.

Mức độ ảnh hưởng đến thận

Gây mất dần chức năng lọc máu của thận theo thời gian.

Làm suy giảm nhanh mức lọc cầu thận khiến chất thải và điện giải tích tụ trong cơ thể.

Hướng điều trị

Điều trị chủ yếu nhằm kiểm soát triệu chứng, làm chậm tiến triển bệnh và chuẩn bị các phương pháp thay thế thận khi cần.

Điều trị tập trung vào xác định nguyên nhân gây tổn thương thận cấp để phục hồi chức năng thận nhanh chóng.

Bệnh thận mạn tiến triển chậm và thường không hồi phục
Bệnh thận mạn tiến triển chậm và thường không hồi phục

Các nguyên nhân gây ra bệnh thận mạn

Nguyên nhân gây bệnh thận mạn (CKD) có sự khác nhau giữa các khu vực trên thế giới. Trong đó, những bệnh lý nguyên phát thường gặp nhất dẫn đến CKD và tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) gồm:

  • Đái tháo đường type 2 (chiếm khoảng 30% - 50%).
  • Đái tháo đường type 1 (3,9%).
  • Tăng huyết áp (27,2%).
  • Viêm cầu thận nguyên phát (8,2%).
  • Viêm thận mô kẽ - ống thận mạn tính (3,6%).
  • Các bệnh di truyền hoặc bệnh thận dạng nang (3,1%).
  • Viêm cầu thận thứ phát hoặc viêm mạch (2,1%).
  • Rối loạn tế bào plasma hoặc các bệnh lý khối u (2,1%).
  • Bệnh thận liên quan hồng cầu hình liềm, bao gồm viêm cầu thận tiến triển nhanh, chiếm dưới 1% số trường hợp ESRD.

Ngoài ra, các nguyên nhân gây tổn thương thận cấp (AKI) cũng có thể làm tăng nguy cơ tiến triển thành CKD. AKI thường được chia thành 3 nhóm nguyên nhân chính:

  • Suy thận trước thận: Giảm lượng máu tưới đến thận.
  • Suy thận tại thận: Tổn thương trực tiếp nhu mô thận.
  • Suy thận sau thận: Tắc nghẽn đường tiết niệu sau thận.

Suy thận trước thận

Suy thận trước thận là tình trạng lưu lượng máu đến thận bị suy giảm. Bệnh có thể xảy ra cấp tính trong các trường hợp tụt huyết áp, sốc hoặc xuất hiện ở người suy tim mạn, xơ gan. Khi tình trạng giảm tưới máu kéo dài, nguy cơ tổn thương nhu mô thận sẽ tăng lên và lâu dần có thể dẫn đến mất chức năng thận mạn tính.

Suy thận tại thận

Suy thận tại thận xảy ra do tổn thương trực tiếp ở cấu trúc của thận, bao gồm:

  • Bệnh mạch máu thận: Các bệnh lý gây tổn thương kéo dài đến mạch máu thận, cầu thận và mô kẽ. Một số nguyên nhân thường gặp là hẹp động mạch thận do xơ vữa động mạch hoặc loạn sản sợi cơ. Theo thời gian, tình trạng thiếu máu cục bộ kéo dài có thể gây xơ hóa cầu thận và mô kẽ thận.
  • Bệnh cầu thận: Bao gồm viêm cầu thận và hội chứng thận hư. Người bệnh có thể xuất hiện tiểu máu, protein niệu hoặc các bất thường khi xét nghiệm nước tiểu. Những nguyên nhân phổ biến gồm viêm cầu thận sau nhiễm trùng, bệnh thận IgA, lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng Goodpasture hoặc viêm mạch. Trong hội chứng thận hư, protein niệu thường rất cao và có thể vượt quá 3,5 g/24 giờ.
  • Bệnh ống thận và mô kẽ: Bệnh thận đa nang là nguyên nhân thường gặp nhất của nhóm này. Ngoài ra còn có canxi hóa thận, sarcoidosis, hội chứng Sjögren hoặc bệnh thận trào ngược ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Các bệnh lý cầu thận nội tại có thể gây xơ hóa cầu thận, phá hủy nhu mô thận và làm bệnh tiến triển thành CKD.

Suy thận sau thận

Suy thận sau thận liên quan đến tình trạng tắc nghẽn đường tiết niệu kéo dài. Nguyên nhân thường gặp gồm bệnh lý tuyến tiền liệt, sỏi thận hoặc khối u vùng bụng chậu gây chèn ép niệu quản. Ngoài ra, một số bất thường bẩm sinh tại vị trí nối niệu quản bàng quang cũng có thể gây tắc nghẽn và dẫn đến bệnh thận mạn. Những nguyên nhân hiếm gặp khác bao gồm xơ hóa sau phúc mạc hoặc bàng quang thần kinh.

Dấu hiệu bệnh thận mạn tính

Các triệu chứng của bệnh thận mạn thường khó phát hiện trong giai đoạn đầu vì người bệnh có thể chưa xuất hiện biểu hiện rõ rệt hoặc không cảm thấy cơ thể bất thường. Để chẩn đoán chính xác CKD, bác sĩ thường chỉ định thực hiện xét nghiệm máu và nước tiểu nhằm đánh giá nồng độ creatinin trong máu cũng như lượng protein trong nước tiểu.

Phần lớn dấu hiệu của bệnh thận mạn thường xuất hiện rõ ở giai đoạn 4 - 5, bao gồm:

  • Buồn nôn.
  • Nôn ói.
  • Chán ăn hoặc giảm cảm giác ngon miệng.
  • Cơ thể mệt mỏi, suy nhược.
  • Rối loạn giấc ngủ.
  • Tiểu ít, lượng nước tiểu giảm đáng kể.
  • Lú lẫn hoặc giảm khả năng tập trung.
  • Co cứng hoặc chuột rút cơ.
  • Sưng phù ở bàn chân và mắt cá chân.
  • Ngứa kéo dài.
  • Đau ngực do viêm màng ngoài tim liên quan tăng urê máu.
  • Khó thở do phù phổi hoặc tình trạng quá tải dịch.
  • Tăng huyết áp.
  • Da thay đổi sắc tố.
  • Ngứa ngoài da.
  • Hiện tượng kết tinh ure trên da khi nồng độ urê máu tăng cao, tạo lớp bột trắng mịn trên bề mặt da.
  • Tăng phản xạ thần kinh hoặc co giật cơ.
  • Những bất thường ở đáy mắt liên quan đến tăng huyết áp kéo dài.

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh thận mạn tính

Các yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh thận mạn (CKD) đã được ghi nhận gồm:

  • Đái tháo đường: CKD thường gặp ở người mắc đái tháo đường. Thống kê cho thấy khoảng 1/3 người trưởng thành bị đái tháo đường có nguy cơ phát triển bệnh thận mạn.
  • Tăng huyết áp: Khoảng 1/5 người trưởng thành bị tăng huyết áp mắc CKD. Tình trạng huyết áp cao kéo dài có thể làm hẹp và tổn thương mạch máu, từ đó làm giảm lưu lượng máu đến thận. Khi các mạch máu tại thận bị ảnh hưởng, chức năng lọc chất thải và loại bỏ dịch dư thừa của thận cũng suy giảm, khiến bệnh tiến triển nặng hơn.
  • Bệnh tim mạch: Người bị suy tim có nguy cơ mắc CKD cao hơn do lượng máu cung cấp đến thận giảm. Ngược lại, bệnh thận mạn cũng là yếu tố làm gia tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch.
  • Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình: CKD có thể liên quan đến yếu tố di truyền. Những người có người thân mắc bệnh thận mạn thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
  • Thừa cân hoặc béo phì: Tình trạng dư cân làm tăng nguy cơ mắc tăng huyết áp và đái tháo đường, hai nguyên nhân hàng đầu dẫn đến CKD.

Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ không thể thay đổi cũng liên quan đến bệnh thận mạn như tuổi cao, nam giới và một số nhóm chủng tộc nhất định. Người Mỹ gốc Phi, Caribe gốc Phi, người gốc Tây Ban Nha và người châu Á được ghi nhận có nguy cơ phát triển CKD cao hơn so với dân số chung.

Đái tháo đường và tim mạch là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận mạn
Đái tháo đường và tim mạch là những yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh thận mạn

Biến chứng của bệnh thận mạn

Bệnh thận mạn có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể, bao gồm:

  • Rối loạn cân bằng muối và dịch: Các bất thường về điện giải và lượng dịch trong cơ thể thường rõ rệt hơn ở giai đoạn 4 - 5 của CKD. Người bệnh có thể được khuyến nghị hạn chế natri trong chế độ ăn kết hợp sử dụng thuốc lợi tiểu quai. Theo hướng dẫn KDIGO 2012, lượng natri nên duy trì dưới 2g/ngày ở người mắc bệnh thận mạn.
  • Tăng huyết áp: Đây là biến chứng thường gặp do tình trạng tăng thể tích tuần hoàn và áp lực máu kéo dài gây tổn thương cơ quan đích. Tuy nhiên, không phải tất cả người bệnh CKD đều xuất hiện phù. Hướng dẫn KDIGO 2021 khuyến cáo người bệnh chưa chạy thận nhân tạo nên duy trì huyết áp tâm thu dưới 120 mmHg.
  • Tăng kali máu: Tình trạng này thường xuất hiện ở người thiểu niệu hoặc rối loạn chức năng ống thận xa. Các yếu tố góp phần gồm chế độ ăn giàu kali, phá hủy mô hoặc kháng aldosterone. Một số thuốc như ACEi và ARB cũng có thể làm tăng kali máu.
  • Nhiễm toan chuyển hóa: Biến chứng này xảy ra do tích tụ các chất acid trong cơ thể khi chức năng thận suy giảm. Nếu kéo dài, nhiễm toan chuyển hóa có thể làm tăng nguy cơ loãng xương. Điều trị thường bao gồm bổ sung bicarbonate nhằm duy trì bicarbonate huyết thanh khoảng 23 mEq/L.
  • Tăng phosphat máu: Do thận giảm khả năng đào thải phospho, người bệnh dễ bị tăng phosphat máu và tăng tiết hormone PTH, dẫn đến cường cận giáp thứ phát. Tình trạng này có thể gây tổn thương xương và làm tăng nguy cơ tim mạch. Ngoài ra, protein FGF23 liên quan đến chuyển hóa canxi, phospho cũng được xem là yếu tố liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong tim mạch ở người CKD.
  • Thiếu máu: Thiếu máu ở người bệnh thận mạn chủ yếu do giảm sản xuất erythropoietin từ thận, rối loạn chuyển hóa sắt và giảm tuổi thọ hồng cầu.
  • Biến chứng tim mạch: Nguy cơ mắc bệnh tim mạch tăng theo mức độ nặng của CKD. Nhiều nghiên cứu cho thấy độ dày mô mỡ thượng tâm mạc có liên quan đến nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch ở người bệnh thận mạn.
  • Kháng insulin: Tình trạng kháng insulin và hội chứng chuyển hóa có mối liên hệ chặt chẽ với CKD, góp phần thúc đẩy xơ vữa động mạch thông qua cơ chế viêm mạn tính.
  • Suy dinh dưỡng: Người bệnh dễ chán ăn và không cung cấp đủ protein cho cơ thể. Ở giai đoạn ESRD, chế độ dinh dưỡng thường cần đảm bảo khoảng 30 - 35 kcal/kg/ngày.
  • Biến chứng nhiễm trùng: Thường gặp hơn ở người ghép thận hoặc suy giảm miễn dịch, do đó cần thực hiện các biện pháp dự phòng và tiêm chủng phù hợp.
  • Biến chứng thần kinh: Bao gồm đột quỵ, hội chứng bệnh não hồi phục sau, nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương, rối loạn thần kinh cơ, co giật.
  • Biến chứng tiêu hóa: Người bệnh có thể gặp các vấn đề như nhiễm trùng đường tiêu hóa, tổn thương hoặc loét niêm mạc, thủng đường tiêu hóa, bệnh lý đường mật, viêm tụy và bệnh túi thừa.
Bệnh thận mạn có thể âm thầm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm
Bệnh thận mạn có thể âm thầm gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm

Cách chẩn đoán bệnh thận mạn tính

Để chẩn đoán bệnh thận mạn, bác sĩ có thể thăm khám lâm sàng, đánh giá các dấu hiệu nghi ngờ và khai thác những triệu chứng người bệnh đang gặp phải. Tuy nhiên, việc xác định bệnh chủ yếu dựa vào các xét nghiệm đánh giá chức năng thận và hệ tiết niệu, bao gồm:

  • Xét nghiệm nước tiểu: Giúp phát hiện albumin niệu. Sự hiện diện của albumin trong nước tiểu có thể là dấu hiệu cho thấy thận đang bị tổn thương.
  • Chẩn đoán hình ảnh thận: Siêu âm thận thường được sử dụng để đánh giá kích thước, cấu trúc và hình dạng của thận. Trong một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định chụp CT hoặc MRI khi kết quả siêu âm chưa đủ rõ ràng.
  • Sinh thiết thận: Bác sĩ lấy một mẫu mô thận nhỏ để quan sát dưới kính hiển vi nhằm đánh giá mức độ tổn thương tế bào thận.
  • Chụp X-quang phổi: Phương pháp này được thực hiện để kiểm tra tình trạng phù phổi do ứ dịch trong cơ thể.
  • Đánh giá mức lọc cầu thận (GFR): Chỉ số GFR phản ánh khả năng lọc và đào thải chất thải của thận. Giá trị này được tính dựa trên nồng độ creatinin trong máu kết hợp với các yếu tố như tuổi, giới tính và cân nặng của người bệnh.
Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm dấu hiệu tổn thương thận thông qua albumin niệu
Xét nghiệm nước tiểu giúp phát hiện sớm dấu hiệu tổn thương thận thông qua albumin niệu

Các phương pháp điều trị bệnh thận mạn

Nguyên tắc điều trị bệnh thận mạn (CKD) chủ yếu tập trung vào kiểm soát nguyên nhân gây bệnh, làm chậm tiến triển suy giảm chức năng thận và chuẩn bị các phương pháp điều trị thay thế thận khi cần thiết.

Điều trị các nguyên nhân có thể phục hồi

Những nguyên nhân có khả năng cải thiện như nhiễm trùng, giảm thể tích tuần hoàn, rối loạn huyết áp hoặc tác dụng phụ của thuốc cần được phát hiện và xử lý sớm. Người bệnh CKD nên được đánh giá kỹ trước khi sử dụng thuốc cản quang đường tĩnh mạch và cân nhắc các lựa chọn thay thế nếu có thể.

Ngoài ra, cần hạn chế tiếp xúc với các tác nhân gây độc cho thận như thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc kháng sinh nhóm aminoglycoside.

Điều trị nhằm làm chậm tiến triển CKD

Mục tiêu điều trị là kiểm soát các yếu tố thúc đẩy bệnh tiến triển như:

  • Tăng huyết áp.
  • Protein niệu.
  • Rối loạn lipid máu.
  • Nhiễm toan chuyển hóa.

Huyết áp cần được kiểm soát theo mục tiêu điều trị, đồng thời protein niệu nên được duy trì dưới 1g/ngày nếu có thể.

Nhiều nghiên cứu cho thấy hút thuốc lá làm tăng nguy cơ xơ hóa thận, vì vậy việc ngừng hút thuốc có thể giúp làm chậm tiến triển CKD. Người bệnh cũng thường được khuyến nghị điều chỉnh lượng protein trong chế độ ăn. Tuy nhiên, ở giai đoạn CKD tiến triển, nguy cơ suy dinh dưỡng tăng cao nên cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp dưới sự tư vấn của chuyên gia.

Bổ sung bicarbonate giúp kiểm soát nhiễm toan chuyển hóa mạn tính và hỗ trợ làm chậm suy giảm chức năng thận. Với người mắc đái tháo đường, kiểm soát đường huyết tốt giúp giảm nguy cơ xuất hiện albumin niệu và hạn chế tiến triển thành protein niệu.

Điều trị trước lọc máu

Khi CKD tiến triển đến giai đoạn 4, người bệnh sẽ được tư vấn về các phương pháp điều trị thay thế thận gồm:

  • Chạy thận nhân tạo (HD).
  • Thẩm phân phúc mạc (PD).
  • Ghép thận được xem là lựa chọn tối ưu cho bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD).

Đối với người không lựa chọn điều trị thay thế thận, bác sĩ sẽ xây dựng kế hoạch điều trị bảo tồn và chăm sóc giảm nhẹ nhằm kiểm soát triệu chứng, cải thiện chất lượng cuộc sống và hỗ trợ chăm sóc lâu dài.

Điều trị lọc máu

Lọc máu được chỉ định trong các trường hợp CKD có biến chứng nặng như:

  • Viêm màng ngoài tim hoặc viêm màng phổi do urê huyết.
  • Bệnh não hoặc tổn thương thần kinh do urê huyết với biểu hiện lú lẫn, run tay, co giật hoặc giật cơ.
  • Xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng liên quan urê huyết.
  • Tăng huyết áp không đáp ứng thuốc điều trị.
  • Quá tải dịch không cải thiện với thuốc lợi tiểu.
  • Rối loạn điện giải hoặc chuyển hóa nặng như tăng kali máu, hạ natri máu, tăng phosphat máu, rối loạn canxi hoặc nhiễm toan chuyển hóa không đáp ứng điều trị nội khoa.
  • Buồn nôn, nôn kéo dài.
  • Suy dinh dưỡng.
  • Các triệu chứng urê huyết nghiêm trọng khác.
Bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị bệnh thận mạn phù hợp với từng giai đoạn bệnh
Bác sĩ sẽ xây dựng phác đồ điều trị bệnh thận mạn phù hợp với từng giai đoạn bệnh

Phòng ngừa bệnh thận mạn như thế nào?

Hiện nay chưa có biện pháp nào giúp phòng ngừa hoàn toàn bệnh thận mạn. Tuy nhiên, theo khuyến cáo từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), một số thói quen lành mạnh có thể giúp giảm nguy cơ mắc CKD, gồm:

  • Duy trì huyết áp dưới 140/90 mmHg hoặc theo mục tiêu điều trị do bác sĩ chỉ định.
  • Nếu mắc đái tháo đường, cần kiểm soát đường huyết ổn định càng tốt.
  • Tăng cường vận động và duy trì hoạt động thể chất thường xuyên để hỗ trợ kiểm soát huyết áp và lượng đường trong máu.
  • Giảm cân nếu đang thừa cân hoặc béo phì.
  • Thực hiện tầm soát CKD định kỳ nếu thuộc nhóm nguy cơ cao.
  • Khi đã mắc CKD, người bệnh nên xây dựng chế độ ăn phù hợp để bảo vệ chức năng thận và điều chỉnh thực đơn theo độ tuổi hoặc tình trạng sức khỏe.
  • Sử dụng thuốc đúng theo hướng dẫn của bác sĩ và trao đổi về các thuốc kiểm soát huyết áp như thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEi) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (ARB), vì những thuốc này có thể hỗ trợ bảo vệ thận.
  • Ngừng hút thuốc lá để hạn chế nguy cơ tổn thương thận và tim mạch.
Duy trì lối sống lành mạnh giúp giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận mạn
Duy trì lối sống lành mạnh giúp giảm nguy cơ tiến triển bệnh thận mạn

Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về bệnh thận mạn tính (Chronic Kidney Disease - CKD), bao gồm nguyên nhân, triệu chứng, phương pháp chẩn đoán và điều trị, cũng như các biện pháp chăm sóc người bệnh và phòng ngừa bệnh hiệu quả.

Thông tin và sản phẩm gợi ý trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ với Bác sĩ, Dược sĩ hoặc chuyên viên y tế để được tư vấn cụ thể. Xem thêm
Nhà thuốc Long Châu

Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn Trịnh

Đã kiểm duyệt nội dung

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Xem thêm thông tin