• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc bổ & vitamin/
    4. Thuốc bổ
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)
    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Việt Nam
    Thương hiệu: Trường Thọ Pharma

    Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)

    0003090357 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Danh mục

    Số đăng ký

    893110853624

    Dạng bào chế

    Viên nang mềm

    Quy cách

    Hộp 10 Vỉ x 10 Viên

    Thành phần

    Chống chỉ định

    Thừa sắt

    Nhà sản xuất

    TRƯỜNG THỌ

    Nước sản xuất

    Việt Nam

    Thuốc cần kê toa

    Mô tả ngắn

    Thuốc “Feliccare” chứa hoạt chất chính Sắt Fumarat, Acid Folic, Cyanocobalamin do Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ sản xuất. Feliccare giúp phòng ngừa và điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt ở phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ em ở tuổi dậy thì, phụ nữ trong thời kỳ kinh nguyệt. Bổ sung sắt, Acid folic và vitamin B12 trong các trường hợp mất máu do phẫu thuật, chấn thương, nhiễm giun, người hiến máu.

    Đối tượng sử dụng

    Phụ nữ cho con bú, Phụ nữ có thai

    Hạn sử dụng

    36 tháng

    Lưu ý

    Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Feliccare là gì?

    Kích thước chữ

    • Mặc định

    • Lớn hơn

    Thành phần của Thuốc Feliccare

    Thành phần cho 1 viên

    Thông tin thành phần

    Hàm lượng

    Ferrous fumarate

    162mg

    Acid folic

    0.75mg

    Cyanocobalamin

    7.5Mcg

    Công dụng của Thuốc Feliccare

    Chỉ định

    Thuốc Feliccare được chỉ định dùng trong các trường hợp phòng và trị các trường hợp thiếu máu tổng quát do thiếu sắt, thiếu acid folic nhất là phụ nữ đang mang thai, nuôi con bú, trẻ em sinh thiếu tháng, suy dinh dưỡng, những bệnh nhân sau phẫu thuật, những người cho máu, suy nhược…

    Dược lực học

    Sắt fumarat:

    Sắt là nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể. Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin và enzym hô hấp cytochrome C. Việc đưa acid folic được thêm vào sắt fumarat để dùng cho người mang thai nhằm phòng thiếu máu hồng cầu khổng lồ. Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai hơn là khi dùng một chất đơn độc.

    Acid folic:

    Acid folic là vitamin thuộc nhóm B. Trong cơ thể, nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin; do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp DNA. Khi có vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất cần thiết cho sự tổng hợp DNA và RNA. Acid folic là yếu tố không thể thiếu được cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường; thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12. Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

    Cyanocobalamin (vitamin B12):

    Trong cơ thể người, cyanocobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là methylcobalamin và 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần thiết cho tế bào sao chép và tăng trưởng. Methylcobalamin rất cần để tạo methionin và dẫn chất là S- adenosylmethionin từ homocystein. Ngoài ra, khi nồng độ vitamin B12 không đủ sẽ gây ra suy giảm chức năng của một số dạng acid folic cần thiết khác ở trong tế bào.

    Bất thường huyết học ở các người bệnh thiếu vitamin B12 là do quá trình này. 5 - deoxyadenosylcobalamin rất cần cho sự đồng phân hóa, chuyển L - methylmalonyl CoA thành succinyl CoA. Vitamin B12 rất cần thiết cho tất cả các mô có tốc độ sinh trưởng tế bào mạnh như các mô tạo máu, ruột non, tử cung. Thiếu vitamin B12 cũng gây hủy myelin sợi thần kinh.

    Dược động học

    Sắt fumarat:

    Sắt được hấp thu qua thức ăn, hiệu quả nhất từ sắt trong thịt. Bình thường sắt được hấp thu ở tá tràng và đầu gần hỗng tràng. Một người bình thường không thiếu sắt, hấp thu khoảng 0,5 - 1mg sắt nguyên tố hàng ngày. Hấp thu sắt tăng lên khi dự trữ sắt thấp hoặc nhu cầu sắt tăng. Hấp thu sắt toàn bộ tăng tới 1 - 2mg/ngày ở phụ nữ hành kinh bình thường và có thể tăng tới 3 - 4mg/ngày ở người mang thai. Trẻ nhỏ và thiếu niên cũng có nhu cầu sắt tăng trong thời kỳ phát triển mạnh.

    Hấp thu sắt bị giảm khi có các chất chelat hóa hoặc các chất tạo phức trong ruột và tăng khi có acid hydrocloric và vitamin C. Do vậy đôi khi sắt được dùng phối hợp với vitamin C.

    Sắt được dự trữ trong cơ thể dưới 2 dạng: Ferritin và hemosiderin.

    Khoảng 90% sắt đưa vào cơ thể được thải qua phân.

    Hấp thu sắt phụ thuộc vào số lượng sắt dự trữ, nhất là ferritin, ở niêm mạc ruột và vào tốc độ tạo hồng cầu của cơ thể.

    Acid folic:

    Thuốc giải phóng nhanh ở dạ dày và hấp thu chủ yếu ở đoạn đầu ruột non. Acid folic trong chế độ ăn bình thường được hấp thu rất nhanh và phân bố ở các mô trong cơ thể. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và được tập trung tích cực trong dịch não tủy. Mỗi ngày khoảng 4 - 5 microgam đào thải qua nước tiểu, uống acid folic liều cao làm lượng vitamin đào thải qua nước tiểu tăng lên theo tỷ lệ thuận. Acid folic đi qua nhau thai và có ở trong sữa mẹ.

    Cyanocobalamin (vitamin B12):

    Sau khi uống, vitamin B12 được hấp thu qua ruột, chủ yếu ở hồi tràng theo hai cơ chế: Cơ chế thụ động khi lượng dùng nhiều; và cơ chế tích cực, cho phép hấp thu những liều lượng sinh lý, nhưng cần phải có yếu tố nội tại là glycoprotein do tế bào thành niêm mạc dạ dày tiết ra. Mức độ hấp thu khoảng 1% không phụ thuộc vào liều và do đó ngày uống 1mg sẽ thỏa mãn nhu cầu hàng ngày và đủ để điều trị tất cả các dạng thiếu vitamin B12.

    Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sau khi hấp thu, vitamin B12 liên kết với transcobalamin II và được loại nhanh khỏi huyết tương để phân bố ưu tiên vào nhu mô gan. Gan chính là kho dự trữ vitamin B12 cho các mô khác. Khoảng 3 microgam cobalamin thải trừ vào mật mỗi ngày, trong đó 50 - 60% là các dẫn chất của cobalamin không tái hấp thu lại được. Hydroxocobalamin được hấp thu qua đường tiêu hóa tốt hơn, và có ái lực với các mô lớn hơn cyanocobalamin.

    Cách dùng Thuốc Feliccare

    Cách dùng

    Dùng đường uống.

    Tránh uống cùng lúc với trà do trong trà có tanin tạo phức với ion sắt làm giảm tác dụng của thuốc.

    Không uống khi nằm.

    Liều dùng

    Điều trị thiếu máu do thiếu sắt:

    Người lớn: 2 - 4 viên/ngày.

    Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 - 2 viên/ngày.

    Tối đa không quá 6 viên/ngày. Thời gian điều trị phải đủ để điều chỉnh sự thiếu máu và phục hồi lại nguồn dự trữ chất sắt.

    Dự phòng thiếu máu do thiếu sắt: 1 viên/ngày. Dùng 2 - 4 tháng tuỳ theo mức độ thiếu hụt nguồn dự trữ.

    Phụ nữ có thai: 1 viên/ngày từ khi phát hiện có thai.

    Phụ nữ có thai nên dùng liều duy trì trong suốt thời kỳ thai nghén.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Sắt fumarat:

    Các chế phẩm sắt hầu hết là độc, các muối sắt đều nguy hiểm cho trẻ nhỏ. Liều độc: Dưới 30 mg Fe2+/kg có thể gây độc ở mức trung bình và trên 60 mg Fe2+/kg gây độc nghiêm trọng. Liều gây chết có thể là từ 80 - 250 mg Fe2+/kg. Đã có thông báo một số trường hợp ngộ độc chết người ở trẻ em 1 - 3 tuổi. Liều gây chết thấp nhất cho trẻ em được thông báo là 650 mg Fe2+.

    Triệu chứng: Đau bụng, buồn nôn, nôn, ỉa chảy kèm ra máu, mất nước, nhiễm acid và sốc kèm ngủ gà. Lúc này có thể có một giai đoạn tưởng như đã bình phục, không có triệu chứng gì, nhưng sau khoảng 6-24 giờ, các triệu chứng lại xuất hiện trở lại với các bệnh đông máu và trụy tim mạch (suy tim do thương tổn cơ tim). Một số biểu hiện như: Sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nếu uống liều cao. Trong giai đoạn hồi phục có thể có xơ gan, hẹp môn vị. Cũng có thể bị nhiễm khuẩn huyết do Yersinia enterocolica.

    Điều trị: Trước tiên, rửa dạ dày ngay bằng sữa (hoặc dung dịch carbonat). Nếu có thể, định lượng sắt trong huyết thanh. Sau khi rửa sạch dạ dày, bơm dung dịch deferoxamin (5 -10 g deferoxamin hòa tan trong 50- 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông. Trong trường hợp lượng sắt dùng trên 60 mg/kg thể trọng, hoặc khi có triệu chứng nặng, đầu tiên phải cho deferoxamin tiêm truyền tĩnh mạch. Liều tiêm truyền tĩnh mạch 15 mg/kg/giờ đến khi hết triệu chứng và tới khi nồng độ Fe2+ huyết thanh giảm dưới mức 60 micromol/lít. cần thiết có thể dùng liều cao hơn. Nếu cần nâng cao huyết áp, nên dùng dopamin. Thẩm phân nếu có suy thận. Điều chỉnh cân bằng acid base và điện giải, đồng thời bù nước.

    Vitamin B12: Chưa có thông tin quá liều.

    Acid folic: Chưa có thông tin quá liều.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc Feliccare, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: Phản ứng kích ứng dạ dày, đau bụng với buồn nôn và nôn mửa, tiêu chảy hoặc táo bón, có thể xuất hiện phân sẫm màu. Có thể làm giảm các phản ứng phụ này bằng cách uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn hoặc khởi đầu dùng thuốc với liều thấp sau đó tăng liều dần.

    • Răng: Có thể làm răng đổi màu tạm thời.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có thông tin.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Sốc phản vệ, sốt.

    • Ngoài da: Phản ứng dạng trứng cá, mày đay, ngứa, đỏ da, nổi ban.

    • Tiêu hóa: Có thể có rối loạn tiêu hóa.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc Feliccare chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    • Bệnh nhiễm sắc tố sắt tiền phát.

    • Loét dạ dày, viêm ruột từng vùng và viêm loét dạ dày.

    • Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm Hemosi - derin và thiếu máu tan huyết.

    • Hẹp thực quản và túi cùng đường tiêu hóa.

    • Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

    • Không dùng cho người thiếu máu chưa rõ nguyên nhân.

    • U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển.

    • Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema).

    Thận trọng khi sử dụng

    Không dùng sắt để điều trị thiếu máu tan huyết trừ trường hợp bị tình trạng thiếu sắt.

    Không nên dùng liều điều trị quá sáu tháng nếu không có sự theo dõi của thầy thuốc.

    Không nên dùng sắt dạng tiêm kết hợp dạng uống để tránh tình trạng thừa sắt.

    Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân thường xuyên được truyền máu vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể.

    Cần thận trọng cho người bệnh có khối u phụ thuộc folat.

    Thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn.

    Không uống thuốc khi nằm.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc không gây buồn ngủ nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

    Thời kỳ mang thai

    Được dùng để bổ sung sắt và acid folic cho phụ nữ có thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Acid folic bài tiết qua sữa mẹ, phụ nữ cho con bú dùng được.

    Chưa có vấn đề gì xảy ra khi dùng vitamin B12 với liều khuyến cáo hàng ngày ở phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc

    Tránh dùng phối hợp sắt với một số quinolon như ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

    Sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat, magnesi trisilicat hoặc nước trà làm giảm sự hấp thu của sắt.

    Sử dụng đồng thời sự hấp thu muối sắt và tetracyclin đều bị giảm.

    Sử dụng đồng thời với cloramphenicol hấp thu muối sắt bị chậm.

    Muối sắt làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa, levodopa, methyldopa.

    Acid folic và sulphasalazin: Hấp thu folat có thể bị giảm.

    Acid folic và thuốc tránh thai uống: Các thuốc tránh thai uống làm giảm chuyển hóa của folat và gây giảm folat và vitamin B12 ở một mức độ nhất định.

    Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm.

    Acid folic và cotrimoxazol: Cotrimoxazol làm giảm tác dụng điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ của acid folic.

    Hấp thu vitamin B12 từ đường tiêu hóa có thể bị giảm khi dùng cùng neomycin, acid aminosalicylic, các thuốc kháng thụ thể histamin H2 và colchicin.

    Nồng độ trong huyết thanh của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với thuốc tránh thai đường uống. Cloramphenicol dùng ngoài đường tiêu hóa có thể làm giảm tác dụng của vitamin B12 trong bệnh thiếu máu.

    Tác dụng điều trị của vitamin B12 có thể bị giảm khi dùng đồng thời với omeprazol. Omeprazol làm giảm acid dịch vị, nên làm giảm hấp thu vitamin B12.

    Bảo quản

    Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

    Câu hỏi thường gặp

    • Dược lực học là gì?

    • Dược động học là gì?

    • Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc

    • Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?

    • Các dạng bào chế của thuốc?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    5

    7
    0
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • EH

      Em Hiền

      5
      03/12/2024
      Trả lời
      • Cao Thị Linh ChiDược sĩ

        Chào bạn Hiền,

        Dạ rất cảm ơn tình cảm của bạn dành cho nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào bạn cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.

        Thân mến!

        03/12/2024
        Trả lời
    • T

      Thu

      5
      Bé học lớp 11 bác sĩ nói thiếu sắt thì uống loại này được không ạ. Dùng được thì ngày uống mấy viên, uống vào buổi nào ạ
      24/11/2024
      Trả lời
      • Nguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ

        Chào bạn Thu,

        Dạ bé lớp 11 tuổi sử dụng được thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu và sử dụng với liều lượng khuyến cáo cho trẻ em: uống 1 – 2 viên/ngày, nên uống vào buổi sáng, trước bữa ăn khoảng 30 phút ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        Thân mến!

        24/11/2024
        Trả lời
      • T

        Thu

        Uống sau hay trước ăn thì tốt ạ
        24/11/2024
        Trả lời
      • Nguyễn Tuấn ĐạiDược sĩ

        Chào bạn Thu,

        Dạ thời điểm uống thuốc Feliccare Trường Thọ tốt nhất là vào buổi sáng, trước bữa ăn khoảng 30 phút.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn.

        Thân mến!

        24/11/2024
        Trả lời
    • CN

      chị Nhung

      5
      hạn sử dụng ngày bao nhiêu ạ
      02/10/2024
      Trả lời
      • Nguyễn Thanh ThảoDược sĩ

        Chào chị Nhung,
        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT chị đã để lại ạ.
        Thân mến!

        02/10/2024
        Trả lời
    • CL

      CHÚ LÀO

      5
      01/09/2024
      Trả lời
      • Nguyễn Tiến BắcDược sĩ

        Chào chú Lào,

        Dạ cảm ơn chú tin tưởng và ủng hộ nhà thuốc FPT Long châu. Bất cứ khi nào chú cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tổng đài miễn phí 18006928 để được tư vấn và đặt hàng.

        Thân mến!

        01/09/2024
        Trả lời
    • BT

      đàm thị bích thủy

      5
      sao tôi không đặt được hàng
      30/06/2024
      Trả lời
      • Trần Thu PhươngDược sĩ

        Chào bạn Đàm Thị Bích Thủy,
        Dạ sẽ có tư vấn viên nhà thuốc Long Châu liên hệ theo SĐT bạn đã để lại ạ.
        Thân mến!

        30/06/2024
        Trả lời
    Xem thêm 2 bình luận

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • CH

      Chị Hiệp

      mình muốn mua loại sắt này. còn hàng k ạ?
      3 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Ngọc ChâuDược sĩ

        Chào chị Hiệp

        Dạ sản phẩm còn hàng trên hệ thống Nhà thuốc FPT Long Châu.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        3 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • KA

      Kim anh

      8tuổi uống được ko
      8 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Mai AnhDược sĩ

        Chào chị Kim Anh,

        Dạ sản phẩm dùng cho trẻ từ 12 tuổi trở lên, bé 8 tuổi chưa phù hợp dùng ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến chị.

        8 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • K

      Khanh

      Sắt này uống chung với thuốc Levothyroxine được không
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Thị Hồng ÁnhDược sĩ

        Chào chị Khanh,

        Dạ chị dùng uống cách thuốc Levothyroxine 2h giúp nhà thuốc ạ.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • TT

      Vương thị thúy

      Tôi muốn biét trong 1 viên săt này chứa bao nhiêu mg săt nguyên tố
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Ngô Thị Bích LựuDược sĩ

        Chào bạn Vương Thị Thúy,

        Dạ thuốc Thuốc Feliccare Trường Thọ phòng và trị các trường hợp thiếu máu (10 vỉ x 10 viên)có thành phần Ferrous fumarate trong 1 viên là 162mg.

        Nhà thuốc thông tin đến bạn ạ.


        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • NB

      Nguyễn Thị Ngọc Bích

      bao nhiêu tiền 1 hộp ạ
      4 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Trần Thu PhươngDược sĩ

        Chào bạn Nguyễn Thị Ngọc Bích,

        Hiện tại, sản phẩm có giá 91,000 ₫/ hộp, (mức giá có thể thay đổi tùy thuộc vào từng thời điểm hoặc nhà cung cấp).

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với bạn qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm.

        Thân mến!

        4 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận