Ginkgo biloba (bạch quả): Sản phẩm thảo dược

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Tên thường gọi: Ginkgo biloba

Tên gọi khác:

Common ginkgo leaf Ginkgo
Ginkgo biloba extract Ginkgo biloba leaf
Ginkgo extract Ginkgo folium
Ginkgo leaf Ginkgo macrophylla leaf
Maidenhair extract Maidenhair tree leaf
Salisburia adiantifolia leaf Salisburia biloba leaf
Salisburia ginkgo leaf Tanakan
Yinxingye

Ginkgo biloba Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Ginkgo biloba

Loại thuốc

Sản phẩm thảo dược.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm: 40 mg, 60 mg, 120 mg.

Viên nang cứng: 7 mg, 14 mg.

Viên nén bao phim: 40 mg, 60 mg, 80 mg, 120 mg.

Thuốc tiêm: 3,5 mg/ml.

Chỉ Định Của Ginkgo biloba

Ginkgo Biloba được chỉ định trong các trường hợp:

  • Suy tuần hoàn não cấp và mãn tính, giảm chú ý tập trung, giảm trí nhớ, mất trí do xơ cứng mạch máu não và các tình trạng xảy ra sau đột quy.
  • Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở tai: Ù tai, chóng mặt.
  • Rối loạn tuần hoàn máu và thần kinh ở mắt: Bệnh võng mạc do tiểu đường, thoái hoá hoàng điểm ở tuổi già.
  • Rối loạn tuần hoàn máu ngoại biên và thần kinh: Các bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên, khập khiễng cách hồi, tê cóng chân tay.
  • Hội chứng Raynauld.

Chống Chỉ Định Của Ginkgo biloba

Ginkgo Biloba chống chỉ định cho những trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn cảm với ginkgo biloba hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.
  • Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Không dùng cho pha cấp nhồi máu cơ tim, não, xuất huyết não.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi.
  • Phụ nữ có thai.
  • Người rối loạn chảy máu, đang chảy máu, suy giảm trí nhớ do thiểu năng não bẩm sinh,
  • Thần kinh phân liệt, pha nhồi máu cấp.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Ginkgo biloba

Người lớn

Rối loạn tuần hoàn ngoại biên, chóng mặt, ù tai: 1 viên/ngày.

Rối loạn hoạt động não: 1 viên/lần x 1-2 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh tùy theo độ tuổi, hoặc độ trầm trọng của những triệu chứng. Không dùng quá 720 mg Ginkgo biloba một ngày.

Uống trong hoặc sau bữa ăn.

Trẻ em

Không được dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Tác dụng phụ của Ginkgo biloba

Thường gặp

Không có tài liệu.

Ít gặp

Không có tài liệu.

Hiếm gặp

Rối loạn tiêu hóa nhẹ, nhức đầu hoặc tác dụng ngoài da do dị ứng (mẩn đỏ, sưng, ngứa)

Rối loạn tuần hoàn (giảm áp lực máu, chóng mặt, nhức đầu, nhịp tim nhanh), mất ngủ.

Đau đầu chi, khó chịu vùng dạ dày ruột, sốt, ớn lạnh và sốc.

Không xác định tần suất

Chảy máu các cơ quan nội tạng riêng lẻ đã được báo cáo.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Ginkgo biloba

Lưu ý chung

Trước khi khởi đầu trị liệu với ginkgo biloba, cần xác định rõ là các triệu chứng bệnh lý mắc phải này không dựa trên một bệnh sẵn có cần đến trị liệu đặc hiệu.

Chóng mặt và ù tai thường xây ra luôn cần được thầy thuốc tìm hiểu để làm sáng tỏ. Trong trường hợp đột ngột suy giảm thính giác hoặc bị điếc, cần đến khám bác sĩ ngay.

Không dùng ginkgo biloba mà không có lời khuyên y tế để điều trị bất kỳ bệnh chứng nào sau đây:

Không dùng ginkgo biloba mà không có lời khuyên y tế nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây:

  • Warfarin (Coumadin, Jantoven).
  • Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường.
  • Thuốc mê, NSAID (thuốc chống viêm không steroid) - aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin), naproxen (Aleve), celecoxib, diclofenac, meloxicam và các loại khác.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi sử dụng vì thuốc có thể gây hoa mắt.

Quá Liều & Quên Liều Ginkgo biloba

Quá liều Ginkgo biloba và xử trí

Quá liều và độc tính

Biểu hiện lâm sàng khi quá liều: sùi bọt mép, nôn, tiêu chảy, sốt cao, bồn chồn, giật cơ, mắt mất phản xạ ánh sáng, khó thở.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị khẩn cấp bao gồm súc dạ dày, dùng thuốc an thần, lợi tiểu và truyền dịch.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Sự ức chế yếu tố hoạt hóa tiều cầu (PAF): Ginkgo biloba ức chế PAF bằng cách đối kháng với thụ thể PAF ở trên màng và ức chế sự kết tập tiếu cầu gây bởi PAF. Ginkgo biloba thực hiện tác động hữu ích trong suy não bằng cách làm giảm những thay đổi trên mạch máu não gây ra bởi PAF.

Sự cải thiện tuần hoàn vi mạch: ginkgo biloba tăng cường sự tưới máu từng phần do tác động của nó trên hệ mạch và thông qua tác động huyết lưu biến học. Ginkgo biloba làm bình thường hóa sự suy giảm trương lực tĩnh mạch và động mạch ở những vùng giảm oxi bởi tác động của nó trên sự phóng thích và phân hủy catecholamin.

Nó có tác động giãn động mạch trung gian thông qua sự kích thích sản xuất các chất giãn mạch như prostacyclin và yếu tố giãn mạch có nguồn gốc nội sinh (EDRF). Bằng cách giảm sự kết tập hồng cầu và cải thiện sự tưới máu ở các mạch máu não và ngoại vi, ginkgo biloba cải thiện sự tưới máu ở các mô và bảo vệ các mô khỏi tốn thương do giảm oxi.

Sự thu dọn các gốc oxi hóa tự do: Các gốc oxi hóa tự do gây nhiều tác động trong các tình trạng liên quan đến sự thoái hóa, sự viêm và tổn thương do thiếu máu cục bộ. Ginkgo biloba là chất ức chế mạnh đối với các gốc oxi hóa tự do. Vì vậy, nó thực hiện tác động hữu ích trong việc giới hạn hoặc ngăn ngừa các gốc tự do làm trung gian tổn thương tế bào.

Làm bình thường sự suy giảm chuyển hóa não: Sự chuyến hóa não bị thay đổi ở những vùng não bị thiếu máu cục bộ, kết quả là giảm sự hấp thu glucose, mất cân bằng điện giải, gây phù và làm trầm trọng thêm chứng giảm oxi. Ginkgo biloba làm bình thường sự chuyển hóa não trong tình trạng thiếu máu cục bộ bằng cách cải thiện sự hấp thu và tiêu thụ glucose và giới hạn sự mất cân băng điện giải, do vậy làm giảm và ngăn ngừa tổn thương tế bào.

Tác động trên các thụ thể và sự dẫn truyền thần kinh: Giảm gắn kết với thụ thể muscarin ở não xuất hiện trong các rối loạn nhận thức liên quan đến tuổi tác và nồng độ norepinephrin trên một số vùng của não giảm mạnh ở những bệnh nhân bị bệnh Alzheimer. Ginkgo biloba cũng làm tăng sự hồi phục norepinephrin ở vỏ não. Điều này có thể là cơ chế đảm trách sự cải thiện chức năng nhận thức ở người già hoặc sa sút trí tuệ do chứng nhồi máu.

Dược Động Học

Hấp thu

Khoảng 60% dịch chiết ginkgo biloba đuợc hấp thu ở đường tiêu hóa trên.

Phân bố

Sự phân phối của đồng vị phóng xạ cho thấy nó có ái lực ở động mạch chủ, da, phổi, tim, hạch, mô thần kinh và mắt. Ở những vùng nhất định trên não cho thấy mức phóng xạ cao gấp 5 lần so với trong huyết tương sau 72 giờ.

Chuyển hóa

Không bị phân giải trong cơ thể.

Thải trừ

Khoảng 16% liều dùng được bài tiết qua hơi thở trong 3 giờ và 38% trong 72 giờ. Khoảng 21% liều dùng được bài tiết qua đường niệu. Ginkgo biloba có thời gian bán thải khoảng 4,5 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Không loại trừ khả năng tương tác với thuốc chống đông máu.

Không dùng ginkgo biloba với thuốc điều trị đau nhức aspirin, thuốc ngừa tai biến não ticlid, persantin.

Không dùng phối hợp ginkgo biloba với thuốc chống đông máu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc chỉ huyết.

Không dùng cùng thuốc chống động kinh valproat.

Tương tác với thực phẩm

Tránh sử dụng ginkgo biloba cùng với các loại thảo dược / thực phẩm chức năng khác cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu như: ớt, đinh hương, đan sâm, tỏi, gừng, dẻ ngựa, nhân sâm, bạch dương, cỏ ba lá đỏ, bột nghệ, và liễu.

Tránh sử dụng ginkgo biloba cùng với các loại thảo dược/thực phẩm chức năng khác có thể làm tăng nguy cơ co giật, bao gồm EDTA, axit folic, GBL (gamma butyrolactone), GHB (gamma hydroxybutyrate), glutamine, dầu hyssop, cây bách xù, L-carnitine (levocarnitine), melatonin, hương thảo, cây xô thơm, cây ngải cứu và những loại khác.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Efavirenz Nồng độ trong huyết thanh của Efavirenz có thể được giảm khi nó được kết hợp với Ginkgo biloba.
Midazolam Nồng độ trong huyết thanh của Midazolam có thể được giảm khi nó được kết hợp với Ginkgo biloba.
Phenytoin Sự trao đổi chất của Phenytoin có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Valproic Acid Sự trao đổi chất của valproic acid có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Quinidine Sự trao đổi chất của Quinidin có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Fosphenytoin Sự trao đổi chất của Fosphenytoin có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Valsartan Sự trao đổi chất của Valsartan có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Nicotine Sự trao đổi chất của Nicotine có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Bortezomib Sự trao đổi chất của bortezomib có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.
Troglitazone Sự trao đổi chất của troglitazone có thể được giảm khi kết hợp với Ginkgo biloba.

Kết quả 0 - 10 trong 554 kết quả

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Ginkgo biloba

  1. Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/ginkgo-biloba.html
  2. Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Ginkgo-3000&VN-20747-17
  3. Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Ginkgo-biloba&VD-26177-17
  4. Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Kagiba-Soft-Capsule&VN-19312-15
  5. Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Tebonin&VN-17335-13
  6. Drugbank: https://drugbank.vn/thuoc/Gijeton-Injection&VN-14776-12

Ngày cập nhật: 21/07/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các sản phẩm có thành phần Ginkgo biloba