• Thực phẩm chức năng

  • Dược mỹ phẩm

  • Thuốc

  • Chăm sóc cá nhân

  • Thiết bị y tế

  • Tiêm chủng

  • Bệnh & Góc sức khỏe

  • Hệ thống nhà thuốc

    1. /
    2. Thuốc/
    3. Thuốc kháng sinh, kháng nấm/
    4. Thuốc kháng nấm
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 1
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 2
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 3
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 4
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 5
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 6
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 7
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 8
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 9
    Nhà thuốc Long Châu
    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên) 10

    Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng

    Nhà thuốc Long ChâuHoa Kỳ
    Thương hiệu: Janssen

    Thuốc Sporal Janssen điều trị các bệnh nấm phụ khoa, da, toàn thân (1 vỉ x 4 viên)

    00006871511 đánh giá0 bình luận
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.
    Sản phẩm cần tư vấn từ dược sĩ.

    Số đăng ký

    VN-13740-11

    Quy cách

    Thành phần

    1 viên chứa: Itraconazole (100mg)

    Xem tất cả thông tin

    Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

    Thuốc Sporal là gì?

    Kích thước chữ

    Công dụng của Thuốc Sporal

    Chỉ định

    Thuốc SPORAL được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

    Ðiều trị các bệnh phụ khoa:

    • Nhiễm nấm Candida âm đạo – âm hộ.

    Ðiều trị các bệnh da/ niêm mạc, nhãn khoa:

    • Nhiễm nấm ngoài da, lang ben, nhiễm Candida ở miệng, viêm giác mạc mắt do nấm.

    Điều trị nấm móng do Dermatophyte hoặc nấm men.

    Điều trị nấm toàn thân:

    • Nhiễm nấm toàn thân do Aspergillus và Candida.
    • Nhiễm nấm Cryptococcus ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương, chỉ sử dụng SPORAL khi liệu pháp ban đầu không phù hợp hoặc không hiệu quả.
    • Nhiễm nấm Histoplasma.
    • Nhiễm nấm Blastomyces.
    • Nhiễm nấm Sporothrix.
    • Nhiễm nấm Paracoccidioides.
    • Các nhiễm nấm toàn thân khác.

    Dược lực học

    Itraconazol làm giảm tổng hợp ergosterol trong tế bào vi nấm. Ergosterol là thành phần thiết yếu của màng tế bào vi nấm. Sự suy giảm tổng hợp này tạo nên hiệu quả kháng nấm.

    Itraconazol có phổ kháng nấm rộng: Candida spp., Aspergillus spp., Blastomyces dermatitidis, Cladosporium spp, Coccidiodes immitis, Cryptococcus neoformans, Geotrichum spp, Histoplasma spp.,...

    Các vi nấm không bị itraconazol ức chế: Zygomycetes, Fusarium spp., Scedosporium spp., và Scopulariopsis spp.

    Dược động học

    Hấp thu: Hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh đạt sau 2-5 giờ sau khi uống 1 viên nang. Sinh khả dụng khoảng 55%, sinh khả dụng đạt tối đa khi uống sau ăn no. Hấp thu tăng khi uống cùng với đồ uống có tính acid.

    Phân bố: Hầu hết itraconazol kết hợp với protein huyết tương 99,9%, chủ yếu albumin 99,6%. Itraconazol có ái lực mạnh với lipid, chỉ 0,2 % dạng tự do. Itraconazol phân bố khắp cơ thể, rộng đến các mô. Nồng độ ở phổi, gan, lách, xương, dạ dày, cơ cao gấp 2 đến 3 lần nồng độ ở huyết tương, và gấp 4 lần ở mô sừng, đặc biệt là ở da. Nồng độ ở não tủy thấp hơn huyết tương nhưng vẫn có hiệu quả.

    Chuyển hóa: Chuyển hóa mạnh ở gan qua CYP 3A4. Chất chuyển hóa chính: Hydroxy- itraconazol có hoạt tính tương đương itraconazol nhưng nồng độ cao gấp 2 lần itraconazol.

    Thải trừ: Chủ yếu dạng không hoạt tính qua nước tiểu 35%, phân 54% trong vòng 1 tuần sau khi uống 1 liều dung dịch.

    Cách dùng Thuốc Sporal

    Cách dùng

    Uống sau khi ăn no để đạt hấp thu tối đa, nuốt cả viên.

    Liều dùng

    Nhiễm nấm Candida âm hộ-âm đạo: 200 mg, 2 lần/ ngày trong 1 ngày hoặc 200mg/ lần/ ngày trong 3 ngày.

    Nhiễm nấm ngoài da: 200 mg/ lần/ ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg/ lần/ ngày trong 15 ngày.

    Nhiễm nấm ở lòng bàn chân hoặc lòng bàn tay: 200 mg x 2 lần/ ngày trong 7 ngày hoặc 100 mg/ lần/ ngày trong 30 ngày.

    Lang ben: 200 mg/ lần/ ngày trong 7 ngày.

    Nhiễm Candida miệng: 100 mg/ lần/ ngày trong 15 ngày.

    Viêm giác mạc mắt do nấm: 200 mg/ lần/ ngày trong 21 ngày, nên điều chỉnh thời gian điều trị theo đáp ứng lâm sàng.

    Nấm móng do dermatophyte hoặc nấm men:

    • Điều trị ngắt quãng: Một đợt điều trị là 2 viên nang 200 mg, 2 lần/ ngày trong 1 tuần, dừng 2 đợt điều trị cho nhiễm nấm móng tay và 3 đợt cho nhiễm nấm móng chân. Các đợt cách nhau 3 tuần không dùng thuốc, đáp ứng thấy rõ khi móng mọc trở lại và ngừng điều trị, đợt điều trị được mô tả như bảng sau:

    Vị trí nấm móng

    Tuần 1

    Tuần 2

    Tuần 3

    Tuần 4

    Tuần 5

    Tuần 6

    Tuần 7

    Tuần 8

    Tuần 9

    Móng chân

    Đợt 1

    Không dùng itraconazol

    Đợt 2

    Không dùng itraconazol

    Đợt 3

    Móng tay

    Đợt 1

    Không dùng itraconazol

    Đợt 2

    • Điều trị liên tục

    Vị trí

    Liều

    Thời gian

    Nấm móng chân có hoặc có ở móng tay

    200 mg/ lần/ ngày

    3 tháng

    Nhiễm nấm Aspergillus: 200 mg/ lần/ ngày từ 2-5 tháng.

    Nhiễm Candida: 100-200 mg/ lần/ ngày từ 3 tuần đến 7 tháng.

    Nhiễm nấm Cryptococcus màng não: 200 mg, 1 lần/ ngày từ 2 tháng -1 năm.

    Viêm màng não do Cryptococcus: 200 mg, 2 lần/ ngày từ 2 tháng -1 năm.

    Nhiễm nấm Histoplasma: 200 mg, 1-2 lần/ ngày trong 6 tháng.

    Nhiễm nấm Blastomyces: 100 mg/ lần/ ngày trong 6 tháng.

    Nhiễm nấm Sporothrix ở da và hạch bạch huyết: 100 mg/ lần/ ngày trong 3 tháng.

    Nhiễm nấm Paracoccidioides: 100 mg/ lần/ ngày trong 6 tháng.

    Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

    Làm gì khi dùng quá liều?

    Triệu chứng: Xuất hiện ADR của thuốc.

    Điều trị: Áp dụng các biện pháp hỗ trợ, có thể dùng than hoạt nếu cần.

    Không thể loại itraconazol bằng thẩm phân máu.

    Không có thuốc giải đặc hiệu.

    Làm gì khi quên 1 liều?

    Không ghi nhận.

    Tác dụng phụ

    Khi sử dụng thuốc SPORAL, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Viêm mũi, viêm xoang, nhiễm trùng hô hấp trên.
    • Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu, tiểu cầu.
    • Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác, giảm cảm giác, dị cảm.
    • Rối loạn thính giác: Ù tai.
    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, chứng ăn không tiêu, đầy hơi, nôn.
    • Rối loạn gan, mật: Rối loạn chức năng gan, tăng bilirubin máu.
    • Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, nổi mề đay.

    Rất hiếm ADR <1/10000

    • Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phù nề, phản ứng phản vệ.
    • Rối loạn hệ thần kinh: Run.
    • Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy.
    • Rối loạn chuyển hóa: Tăng triglycerid máu.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

    Lưu ý

    Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

    Chống chỉ định

    Thuốc SPORAL chống chỉ định trong các trường hợp sau:

    • Quá mẫn với itraconazol và bất cứ thành phần khác trong thuốc.
    • Dùng chung với các thuốc chuyển hóa qua CYP 3A4 mà có thể gây kéo dài khoảng QT: Astemizol, cisaprid, dofetilid, mizolastin, pimozid, quinidin, terfenadin.
    • Dùng chung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase như lovastatin, simvastatin.
    • Triazolam và midazolam uống.
    • Các thuốc ergot alkaloid như dihydroergotamin, ergometrin, ergotamin và methylergometrin.
    • Nisoldipin.
    • Không dùng cho bệnh nhân có bằng chứng rối loạn chức năng tâm thất như suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết ngoại trừ trường hợp có nguy hại đến tính mạng hoặc nhiễm khuẩn nặng.
    • Phụ nữ có thai.

    Thận trọng khi sử dụng

    Nguy cơ suy tim có thể tăng khi tổng liều itraconazol trong ngày tăng.

    Nên ngừng thuốc khi có các dấu hiệu và triệu chứng suy tim.

    Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với thuốc chẹn calci do itraconazol ức chế chuyển hóa của các thuốc này.

    Thận trọng ở bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc azol khác.

    Mất thính lực khi dùng thuốc SPORAL có thể hồi phục khi ngừng thuốc nhưng có thể kéo dài ở một số bệnh nhân.

    Nên xét nghiệm tính nhạy cảm trước khi dùng itraconazol.

    Dữ liệu dùng thuốc trên trẻ em và người cao tuổi còn hạn chế.

    Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan, suy thận, xơ nang.

    Khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Chưa nghiên cứu.

    Thời kỳ mang thai

    Không dùng cho phụ nữ mang thai trừ trường hợp đe dọa tính mạng mà đã được cân nhắc đến lợi ích và nguy cơ cho bào thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Chỉ 1 lượng nhỏ itraconazol vào sữa mẹ, nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.

    Tương tác thuốc

    Thuốc làm giảm nồng độ itraconazol trong huyết tương:

    • Thuốc làm giảm acid dạ dày: Thuốc kháng histamin H2, PPI.
    • Dùng đồng thời itraconazol với thuốc cảm ứng enzyme CYP3A4 mạnh có thể làm giảm sinh khả dụng của itraconazol.
    • Kháng sinh isoniazid, rifabutin, rifamicin.
    • Thuốc chống co giật: Carbamazepin, phenobarbital, phenytoin.
    • Thuốc kháng virus: Efavirenz, nevirapin.

    Các thuốc bị tăng nồng độ trong huyết tương do itraconazol:

    Nhóm thuốcChống chỉ địnhKhông khuyến cáo Thận trọng
    Chẹn alpha tamsulosin
    Giảm đaulevacetylmethadol, methadonfentanylalfentanil, buprenorphin IV và dưới lưỡi, oxycodon, sufentanil
    Chống loạn nhịpdisopyramid, dofetilid, dronedaron, quinidin digoxin
    Kháng sinhtelithromycin ở bẹnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặngrifabutintelithromycin
    Thuốc chống đông và chống kết tập tiểu cầuticagrelorapixaban, rivaroxabancoumarin, cilostazol, dabigatran
    Thuốc chống co giật carbamazepin
    Thuốc trị đái tháo đường repaglinid, saxagliptin
    Thuốc tẩy giun và chống đơn bàohalofantrin praziquantel
    Thuốc kháng histamin astemizol, mizolastin, terfenadin. bilastin, ebastin
    Thuốc điều trị đau nửa đầuergot alkaloid eletriptan
    Thuốc trị ung thưirinotecanaxitinib, dabrafenib, dasatinib, ibrutinib, nilotinib, sunitinib, trabectedinbortezomib, busulphan, docetaxel, erlotinib, geftinib, imatinib, ixabepilon, lapatinib, ponatanib,trimetrexat, vinca alkaloid
    Thuốc lọan thần, thuốc an thần, thuốc ngủlurasidon, midazolam uống, pimozid, sertindol, triazolam alprazolam, aripiprazol, brotizolam, buspiron, haloperidol, midazolam IV, perospiron, quetiapin, ramelteon, risperidon
    Thuốc kháng vius simeprevir
    Thuốc chẹn beta nadolol
    Thuốc chẹn kênh calcibepridil, felodipin, lercanidipin, nisoldipin verapamil, các dihydropyridin khác
    Thuốc tim mạch, thuốc khác.ivabridin, ranolazinaliskiren, sildenafilbosentan, riociguat
    Thuốc lợi tiểueplerenon
    Thuốc tiêu hóacisaprid, domperidon aprepitant

    Bảo quản

    Bảo quản dưới 30ºC.

    Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
    Nhà thuốc Long Châu

    Dược sĩ Đại học Trần Thị Dương

    Đã kiểm duyệt nội dung

    Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

    Xem thêm thông tin

    Câu hỏi thường gặp

    • Thuốc Sporal hoạt động như thế nào?

    • Thuốc Sporal được sử dụng để điều trị những bệnh gì?

    • Thuốc Sporal có gây tác dụng phụ liên quan đến rối loạn hệ tiêu hóa không?

    • Quá liều thuốc Sporal có triệu chứng gì và cách xử trí như thế nào?

    • Thuốc Sporal chứa thành phần gì?

    Đánh giá sản phẩm (0 đánh giá)

    Trung bình

    5

    11
    0
    0
    0
    0

    Lọc theo:

    5 sao
    4 sao
    3 sao
    2 sao
    1 sao
    • H

      Hân

      5
      tôi muốn mua thuốc này thì làm thế nào ạ
      1 tháng trước
      Trả lời
      • Ngô Nhật TânDược sĩ

        Chào chị Hân

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        1 tháng trước
        Trả lời
    • TT

      Nguyễn Tấn Thành

      5
      thuốc này tui uống đã khỏi và hết rồi nhưng khoảng hơn 2 tháng sau, thì tui bị lại là sao? cần tư vấn.cảm ơn!
      3 tháng trước
      Trả lời
      • Trần Lê Hải BìnhDược sĩ

        Chào Anh Thành,

        Dạ sản phẩm Thuốc Sporal Janssen là thuốc kê đơn. Anh nên đi khám để chẩn đoán được chính xác tình trạng hiện tại của anh và bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị phù hợp ạ

        Nhà thuốc xin phép thông tin đến anh ạ.

        3 tháng trước
        Trả lời
    • H

      Hương

      5
      Viêm nấm Canada dùng được k ạ,hiện tại đang thả bầu.
      3 tháng trước
      Trả lời
      • Nguyễn Minh TiếnDược sĩ

        Chào chị Hương,

        Sản phẩm là thuốc kê toa, chị vui lòng tham khảo ý kiến bác sĩ để có liệu trình sử dụng phù hợp ạ.


        3 tháng trước
        Trả lời
    • T

      Thoại

      5
      Xin cho hỏi mình uống thuốc này vào đái ra màu hơi đỏ thì có sao không ?
      6 tháng trước
      Trả lời
      • Nguyễn Phương LanDược sĩ

        Chào anh Thoại,

        Dạ đi tiểu hơi đỏ khi đang dùng thuốc không phải tác dụng phụ thường gặp, nếu chỉ 1 lần rồi hết có thể do thức ăn hoặc thiếu nước, nhưng nếu lặp lại hoặc đỏ rõ cần đi khám ạ.

        Nhà thuốc thông tin đến anh.

        6 tháng trước
        Trả lời
    • CL

      CHỊ LIÊN

      5
      mình sử dụng thấy rất hiệu quả, dành cho bệnh viêm, ngứa hiệu quả.
      10 tháng trước
      Trả lời
      • Nguyễn Thị HuệDược sĩ

        Chào CHỊ LIÊN,

        Dạ nhà thuốc FPT Long Châu rất cảm ơn chị luôn tin tưởng và ủng hộ. Chúc chị nhiều sức khỏe ạ. 💚

        10 tháng trước
        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận

    Hỏi đáp (0 bình luận)

    Lọc theo:

    Mới nhất
    Cũ nhất
    Hữu ích nhất
    • M

      Miều

      Mk cần mua thuốc này. Mỹ đình hà nội 0924xxxxxx
      8 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Lê Thị Tuyết NhiDược sĩ

        Chào anh Miều,

        Dạ nhà thuốc có hỗ trợ tư vấn ạ.

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với anh qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ

        8 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • M

      Minh

      Ở đại nghĩa _mỹ đức_có thuốc này k ạ
      20 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Minh TiếnDược sĩ

        Chào Anh Minh

        Hiện tại, sản phẩm Thuốc Sporal Janssen đang có sẵn tại khu vực Mỹ Đức, Hà Nội

        Anh có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ

        20 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • TA

      Trâm Anh

      Xin giá ạ
      23 ngày trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Nguyễn Bích DiệpDược sĩ

        Chào Chị Trâm Anh,

        Hiện tại, sản phẩm SPORAL 100MG JANSSEN 1X4 có giá 74,000 ₫/hộp.

        Anh có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ.

        23 ngày trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • N

      như

      cho em xin giá
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Ngô Nhật TânDược sĩ

        Chào chị Như

        Chị có thể gửi yêu cầu Tư vấn ngay trên website hoặc tại ứng dụng Long Châu / ZALO OA Nhà thuốc FPT Long Châu để nhận báo giá và hưởng ưu đãi miễn phí vận chuyển khi đặt giao tại nhà ạ..

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    • H

      Hân

      tôi muốn mua thuốc này thì làm thế nào
      1 tháng trước

      Hữu ích

      Trả lời
      • Ngô Nhật TânDược sĩ

        Chào chị Hân

        Tư vấn viên nhà thuốc Long Châu sẽ sớm liên hệ với chị qua số điện thoại đã cung cấp để hỗ trợ thêm ạ.

        1 tháng trước

        Hữu ích

        Trả lời
    Xem thêm 5 bình luận