Ung thư da: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

Thứ Ba ngày 27/03/2018
Ung thư da là một trong những bệnh ung thư thường gặp và dễ chẩn đoán. Ung thư da (không kể ung thư hắc tố) xuất phát từ biểu mô da che phủ mặt ngoài cơ thể, gồm nhiều lớp tế bào. Lớp tế bào vảy sinh ra ung thư biểu mô vảy, lớp tế bào đáy sinh ra ung thư tế bào đáy. Các tuyến phụ thuộc của da: Tuyến bã, tuyến mồ hôi,…

Tìm hiểu chung

Ung thư da là gì? 

Ung thư da là hiện tượng phát triển lệch lạc không theo trật tự của các tế bào biểu bì trong cơ thể dẫn đến hình thành khối u. Ung thư da có 2 dạng:

  • Ung thư da hắc tố (Melanoma): Có mức độ nguy hiểm cao nhất nhưng ít bệnh nhân gặp phải dạng ung thư này.

  • Ung thư da không kể hắc tố (không Melanoma): Ung thư biểu mô tế bào đáy và Ung thư biểu mô tế bào vảy, là 2 dạng ung thư da thường mắc phải.

Người thường sống ở khu vực gần miền xích đạo, là nơi có bức xạ cực tím vô cùng lớn dễ bị ung thư da và ảnh hưởng đến sức khỏe về da của con người. 

Ung thư da thường gặp ở nam nhiều hơn nữ, người da trắng và chủ yếu ở người già. Bệnh thường xuất hiện ở vùng da hở đầu mặt cổ với tỷ lệ 90%. Tỷ lệ mắc ung thư da ở Việt Nam vào khoảng 2,9 - 4,5/ 100.000 dân. Ung thư da nếu được phát hiện sớm có thể điều trị khỏi bệnh hoàn toàn.


Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư da

Các dấu hiệu, triệu chứng của từng loại ung thư da khác nhau sẽ khác nhau:

Ung thư da biểu mô tế bào đáy:

  • Thường gặp ở vùng mũi, má, thái dương, mặt;

  • Bệnh khởi đầu là vết loét nhỏ, đáy nhẵn, bờ nông, mặt đáy giãn mao mạch, đóng vảy mỏng, có thể nhiễm màu đen (dễ nhầm với ung thư hắc tố);

  • Vết loét thường xuất phát từ nốt ruồi, mụn cơm và nốt xơ da nhiễm sắc;

  • Vết loét thường phát triển chậm, có bờ đều lan và phá hủy theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu;

  • Một số trường hợp loét sâu để lộ bội nhiễm, xương mặt, nề đỏ xung quanh;

  • Ung thư da tế bào đáy thường không di căn hạch và không di căn xa.

Ung thư da biểu mô tế bào vảy:

  • Ung thư tế bào vảy thường gặp ở vùng da đầu;

  • Ung thư xuất phát trên nền sẹo cũ, như sẹo bỏng;

  • Khối u sần sùi, bề mặt mủn nát, dễ chảy máu;

  • Khối u tiến triển nhanh, lan và loét theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào xương sọ, bội nhiễm và biến dạng trầm trọng;

  • Ung thư tế bào vảy thường di căn hạch khu vực như: Vùng chẩm, vùng cổ, hạch dưới cằm, hạch trước tai, dưới hàm (hạch di căn thường chắc, to, đơn độc hoặc dính thành đám, hạch cố định hoặc di động).

Ung thư các tuyến phụ thuộc da:

  • Bao gồm tuyến mồ hôi, tuyến bã;

  • Ung thư dễ nhầm ung thư phần mềm do nó thường nằm dưới mặt da, đẩy lồi da lên cao;

  • Khối u dính, chắc, di động hạn chế kèm đau và nề đỏ;

  • U phát triển xâm lấn xuống lớp sâu vào cơ và xương nhanh.

Ung thư da hắc tố:

  • Đặc trưng bởi các vết sưng màu nâu hoặc đốm;

  • U hắc tố thường trông giống như nốt ruồi bình thường, nhưng hình dạng của nó khá bất thường.

Tác động của ung thư da đối với sức khỏe

Khi mắc bệnh ung thư da sẽ có biểu hiệu rõ ràng trên bề mặt da, điều này giúp người bệnh nhanh chóng phát hiện, khám và chữa trị kịp thời. Tuy nhiên, nhiều trường hợp người bệnh chủ quan, tự chăm sóc ở nhà không đúng cách, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng về sức khỏe cũng như thẩm mỹ ngoại hình.

Biến chứng có thể gặp khi mắc ung thư da

Trong hầu hết các trường hợp, bệnh có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm:

  • Ung thư da biểu mô tế bào đáy: Các vết loét thường phát triển chậm, có bờ đều, lan và phá hủy theo bề mặt da, ít xâm lấn sâu. Một số trường hợp loét sâu để lộ bội nhiễm, xương mặt, nề đỏ xung quanh.

  • Ung thư da biểu mô tế bào vảy: U tiến triển nhanh, loét lan theo bề mặt nông, có thể xâm lấn vào xương sọ, bội nhiễm và biến dạng trầm trọng.

  • Ung thư các tuyến phụ thuộc da: U phát triển nhanh xâm lấn xuống lớp sâu vào cơ và xương.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nhận thấy bất kỳ thay đổi nào xuất hiện trên da thì bạn hãy đến ngay bệnh viện để kiểm tra. Mặc dù không phải sự bất thường nào của da cũng là bệnh ung thư da nhưng để chắc chắn hãy thăm khám bởi các bác sĩ chuyên khoa, nếu có bệnh thì cũng có thể được điều trị sớm nhất có thể.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến ung thư da

Da tiếp xúc với các tia phóng xạ:

Bức xạ cực tím:

Tia bức xạ cực tím do ánh nắng mặt trời và các đèn phát tia tử ngoại như đèn hồ quang carbon, thủy ngân, thạch anh lạnh,… Đây là nguyên nhân chủ yếu của ung thư da. Vùng da thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời ở cường độ mạnh trong thời gian dài là yếu tố bệnh sinh quan trọng nhất gây ung thư da.

Ung thư da thường xảy ở những người làm việc ngoài trời: Công nhân cầu đường, nông dân, ngư dân,…

Bức xạ ion hóa:

Ung thư da thường phát triển sau 14 – 15 năm khi tiếp xúc với bức xạ ion hóa.

Các hội chứng gia đình:

  • Bệnh xơ da nhiễm sắc;

  • Hội chứng tế bào đáy dạng nơ-vi (Nevoid basal cell syndrome);

  • Hội chứng Gardner;

  • Hội chứng Torres.

Các bệnh lý da tồn tại từ trước:

  • Bệnh dày sừng quang hóa: Khoảng 1 – 20% chuyển thành ung thư da. Tổn thương thường là những mảng ban đỏ có vảy, sần sùi ở vùng da hở như vùng đầu cổ. Có thể tự thoái triển nếu bệnh nhân giảm tiếp xúc với bức xạ cực tím, thay đổi nghề nghiệp.

  • Bệnh Bowen: Khoảng 3 – 5% chuyển thành ung thư da. Bệnh biểu hiện bằng các vết ban đỏ có bờ rõ, có vảy, thường gặp ở người già.

  • Tàn nhang: Người nhiều tàn nhang vết nám, có nguy cơ ung thư da cao hơn.

  • Nhiễm trùng: Nhiễm virus HPV (Human papilloma virus) có liên quan trực tiếp đến ung thư da tế bào vảy.

  • Viêm da mạn tính hoặc chấn thương da: Ung thư có thể phát triển trên vùng da bị tổn thương từ trước: Da bỏng, vết xăm da,… Các ung thư này có xu hướng lan rộng và di căn hạch vùng.

  • Miễn dịch: Người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải hoặc sau ghép cơ quan, trường hợp này khối u phát triển mạnh và tổn thương lan tỏa hơn.

Tiếp xúc với hóa chất gây ung thư:

Một số hóa chất gây ung thư da khi da tiếp xúc lâu với nhựa than đá, nhựa đường, dầu nhờn, thuốc trừ sâu diệt cỏ… Trong đó, Arsen là loại hay gặp nhất vì được sử dụng nhiều trong công nghiệp, y tế và có nồng độ cao trong nước uống ở một số nước.


Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc phải ung thư da

Bệnh ung thư da là bệnh rất phổ biến, bất kỳ lứa tuổi hay giới tính nào cũng có nguy cơ mắc bệnh này.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải ung thư da

Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh này, chẳng hạn như:

  • Người da trắng hay gặp nhất và người da đen ít mắc nhất;

  • Người lao động tiếp xúc với hóa chất độc hại, tia cực tím;

  • Tiền sử ung thư da;

  • Người suy giảm miễn dịch: HIV, dùng thuốc ức chế miễn dịch, sau ghép tạng,…

  • Người mắc các hội chứng di truyền: Hội chứng Torres, hội chứng Gardner, hội chứng Bowen, …

  • Tiền sử gia đình: Gia đình có cha mẹ mắc bệnh ung thư da thì nguy cơ cao con cái cũng mắc bệnh này;

  • Người có làn da ít sắc tố (melanin);

  • Những người có nhiều nốt ruồi hoặc có những nốt ruồi to bất thường.


Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán ung thư da

Chẩn đoán ung thư da dựa vào kết quả sinh thiết và triệu chứng lâm sàng. Có 4 triệu chứng báo hiệu chẩn đoán sớm ung thư da:

  • Ổ loét rớm máu hoặc lâu lành;

  • Ổ dầy sừng có loét, dễ chảy máu, nổi cục;

  • Nền sẹo cũ có xuất hiện ổ loét hoặc u;

  • Nốt đỏ mạn tính có loét, nốt ruồi có kích thước thay đổi.

Ngoài ra, khi soi dưới kính lúp, các mạch máu tân tạo được quan sát khá rõ. Có thể sinh thiết tổn thương chẩn đoán mô bệnh học.

Phương pháp điều trị ung thư da

Nguyên tắc điều trị:

  • Dựa vào loại mô bệnh học, mức độ lan rộng, vị trí u và giai đoạn bệnh;

  • Chủ yếu phẫu thuật để điều trị triệt căn ung thư da;

  • Vai trò phẫu thuật rất lớn vì ung thư tuyến phụ thuộc da ít đáp ứng với hóa trị hoặc xạ trị;

  • Điều trị không triệt căn với ung thư da nhằm làm giảm triệu chứng, hạn chế nhiễm khuẩn, chống chảy máu, giảm đau.

Phương pháp điều trị:

Tùy vào mức độ tình trạng bệnh của bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng liệu pháp nào để điều trị:

Phẫu thuật ung thư da:

  • Khoảng 80% trường hợp ung thư da được điều trị bằng phẫu thuật;

  • Nguyên tắc phẫu thuật: Đảm bảo diện cắt xung quanh không còn tế bào ung thư (lấy u đủ rộng).

Tia xạ:

  • Ung thư biểu mô tế bào đáy thường nhạy cảm với tia nên phương pháp này hiệu quả có thể ngang với phẫu thuật;

  • Ngăn tái phát tại chỗ, tại vùng.

Hóa trị:

  • Hóa chất tại chỗ;

  • Hóa chất toàn thân.

Ung thư da có độ ác tính mô học cao được chỉ định hóa trị trước phẫu thuật; hóa trị sau mổ nhằm giảm khả năng di căn và tái phát. Trường hợp không thể phẫu thuật do ung thư lan rộng, hóa trị đơn thuần hoặc phối hợp với xạ trị nhằm giảm triệu chứng, cải thiện chất lượng sống.  

Điều trị tái phát:

  • Tái phát sau phẫu thuật ung thư da tế bào đáy có thể phẫu thuật lại hoặc xạ trị;

  • Tái phát sau phẫu thuật ung thư da tế bào vảy hoặc tuyến phụ thuộc da thường có tiên lượng xấu do bệnh ác tính cao;

  • Tái phát hạch: Tia xạ sau mổ, cắt bỏ khối hạch.


Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp hạn chế diễn tiến của ung thư da

Chế độ sinh hoạt:

  • Phải thường xuyên bảo vệ da khi đi ra nắng bằng vật dụng bảo hộ: Khẩu trang, áo khoác,… hoặc sử dụng kem chống nắng;

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị;

  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi có những bất thường xuất hiện trong quá trình điều trị;

  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi diễn tiến của bệnh và tình trạng sức khỏe.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Ăn nhiều rau củ quả tươi sạch, giúp cung cấp các loại vitamin thiết yếu cho cơ thể.
  • Bổ sung axit béo Omega-3 có đặc tính chống ung thư, giúp giảm ung thư đại trực tràng, ung thư đường tiêu hóa, tuyến tiền liệt, ung thư vú.,...
  • Uống nhiều nước, ngay cả khi không khát.

Tuân thủ theo chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng từ bác sĩ theo dõi của bạn.

Phương pháp phòng ngừa ung thư da

Để có thể phòng ngừa bệnh ung thư da, cần lưu ý một số vấn đề như:

  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

  • Không nên tắm nắng trong khoảng thời gian 10 – 16 giờ, chỉ nên tắm nắng vào buổi sáng sớm, không để nắng cháy da.

  • Những người phải làm việc ngoài trời cần trang bị bảo hộ lao động: Mũ, nón, quần áo dài tay hoặc che ô tránh nắng.

  • Các phương pháp làm đẹp như tắm trắng làm mất lớp sừng trên da, các tế bào non phải tiếp xúc với ánh nắng và các yếu tố có hại từ môi trường nên rất dễ mắc các bệnh về da, đặc biệt là ung thư da.

  • Mặc quần áo tối màu hoặc nhiều màu bằng các chất liệu tự nhiên có tác dụng bảo vệ da tốt hơn so với quần áo sáng màu bằng chất liệu nhân tạo.

  • Khi làm việc có tiếp xúc với phóng xạ, hóa chất cần thực hiện tốt công tác vệ sinh an toàn trong lao động: Đeo găng, đi ủng, quần áo bảo vệ, kính, mặt nạ.

  • Thường xuyên vệ sinh da sạch sẽ, tránh và điều trị kịp thời các triệu chứng viêm nhiễm trên da.

Cần chú ý tuyên truyền và khám sức khỏe định kỳ, phát hiện các thương tổn ở da giai đoạn sớm vì dễ thấy và điều trị có hiệu quả cao ở giai đoạn này.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo
    1. https://www.msdmanuals.com/

    2. https://www.nhs.uk/

    3. https://www.mayoclinic.org/