Viêm tủy răng: Nguyên nhân và điều trị

Thứ Hai ngày 26/03/2018
Viêm tủy răng là tình trạng tổn thương nhiễm trùng mô tủy răng, làm tăng áp lực nội tủy, chèn ép vào các tận cùng thần kinh gây ra triệu chứng đau và tổn thương mô tủy. Viêm tủy răng không hồi phục có thể dẫn đến một loại nhiễm trùng gọi là áp xe quanh răng. Nhiễm trùng này phát triển ở chân răng, tạo ra một túi mủ. Nếu không được điều trị, nhiễm trùng này có thể lây lan sang các bộ phận khác của cơ thể: Xoang, hàm hoặc não.

Tìm hiểu chung

Viêm tủy răng là gì? 

Tủy răng là một khối tổ chức liên kết mạch máu nằm trong một cái hốc ở giữa răng gọi là hốc tủy răng. Hình của tủy răng nói chung tương tự như hình thể ngoài của răng, nó gồm tủy buồng và tủy chân, tủy buồng thông với tủy chân và thông với tổ chức liên kết quanh cuống bởi một lỗ cuống răng (apex).

Tủy răng nằm trong một buồng cứng (buồng tủy và ống tủy và là mạch máu tận cùng khi vào răng qua một hay nhiều lỗ hẹp vùng cuống), cho nên khi có rối loạn, máu khó lưu thông, dinh dưỡng tủy răng bị ảnh hưởng.

Dây thần kinh cảm giác từ dây V dễ bị ép ở trong buồng kín nên khi viêm tủy gây đau nhiều, mặt khác dây V dễ tạo phản xạ, nên khi đau ở răng dễ lan đi các nơi khác ở xung quanh.


Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm tủy răng

Viêm tủy có hồi phục

  • Đau tự nhiên thoáng qua từ 3 – 5 phút, đau tăng khi có kích thích: Nóng, lạnh, chua, ngọt, hết kích thích đau vẫn còn kéo dài một vài phút.

  • Thăm khám lỗ sâu thấy có ngà mủn, đau nhưng chưa hở tủy.

Viêm tủy không hồi phục

  • Đau tự nhiên thành từng cơn, đau nhiều khi vận động mạnh và thường đau về đêm. Mỗi cơn đau kéo dài từ 30 phút đến 2 – 3 giờ, hết đau đột ngột. Đau tăng khi có kích thích nhất là lạnh và hết kích thích đau còn kéo dài vài phút. Đau dữ dội tại chỗ răng đau, nhưng có khi khuếch tán đau lan nửa mặt dưới hoặc nửa đầu.

  • Thăm khám lỗ sâu bệnh nhân thấy đau, đôi khi có điểm hở tủy, nếu chạm phải tủy bệnh nhân đau nhiều.

  • Gõ dọc răng đau nhẹ.

Tủy hoại tử

  • Không có biểu hiện về toàn thân và cơ năng khi tủy bị hoại tử;

  • Răng đổi màu, màu xám đục ở ngà răng ánh qua lớp men răng;

  • Khám thấy răng sâu, nứt hoặc gãy;

  • Lợi xung quanh răng bình thường;

  • Gõ răng không đau.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh viêm tủy răng

  • Biến chứng gần: Viêm quanh cuống, u hạt, nang chân răng.

  • Biến chứng xa: Viêm xoang hàm, viêm nội tâm mạc.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm tủy răng

  • Vi khuẩn: Thường xâm nhập vào tủy qua lỗ sâu. Phản ứng viêm thường xuất hiện khi các vi khuẩn gây sâu răng xâm nhập vào tủy qua ống ngà. Vi khuẩn cũng có thể xâm nhập vào mô tủy qua ống ngà nếu có hiện tượng mòn răng - răng, nứt, rạn vỡ,…

  • Nhân tố hóa học: Các chất hoá học có thể tác động trực tiếp tới vùng hở tủy hoặc có thể khuếch tán qua ngà răng đã thay đổi tính thấm sau hàn.

  • Kích thích vật lý: Áp lực, tốc độ, kích thước mũi khoan cũng như nhiệt độ trong quá trình tạo lỗ hàn ảnh hưởng đến mô tủy.

  • Chấn thương khí áp: Hiện tượng đau tủy có thể xảy ra khi tăng hoặc giảm áp lực đột ngột.


Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) bệnh viêm tủy răng?

Bất cứ điều gì làm tăng nguy cơ sâu răng, chẳng hạn như sống trong khu vực không có nước có chất fluoride hoặc mắc một số bệnh lý, chẳng hạn như bệnh tiểu đường, đều có thể làm tăng nguy cơ viêm tủy răng.

Trẻ em và người lớn tuổi cũng có thể có nguy cơ cao hơn, nhưng điều này phần lớn được quyết định bởi chất lượng chăm sóc răng miệng và thói quen vệ sinh răng miệng.

Các thói quen trong lối sống cũng có thể làm tăng nguy cơ bị viêm tủy răng, bao gồm:

  • Thói quen vệ sinh răng miệng kém, chẳng hạn như không đánh răng sau bữa ăn và không đến gặp nha sĩ để kiểm tra sức khỏe thường xuyên.

  • Ăn một chế độ ăn nhiều đường, hoặc tiêu thụ các loại thực phẩm và đồ uống thúc đẩy sâu răng, chẳng hạn như carbohydrate tinh chế.

  • Có một nghề nghiệp hoặc sở thích làm tăng nguy cơ ảnh hưởng đến miệng, chẳng hạn như quyền anh hoặc khúc côn cầu.

  • Bệnh nghiến răng mạn tính.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) bệnh viêm tủy răng

  • Những yếu tố cơ hay nhiệt độ cao có thể gây viêm tủy;

  • Sang chấn có thể làm mẻ rạn răng, cũng có thể gây viêm tủy răng lúc chữa răng nếu mài mạnh quá;

  • Sang chấn nhẹ nhưng liên tục;

  • Người đi máy bay lúc thay đổi độ cao hay bị đau răng, tăng tốc nhanh khi đi máy bay, những công nhân lặn sâu cũng có thể đau răng;

  • Do sâu răng, vi khuẩn theo ống Tomes vào tủy;

  • Lõm hình chêm, răng rạn cũng có thể gây viêm tủy răng;

  • Viêm quanh răng có thể gây viêm tủy ngược.


Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán bệnh viêm tủy răng

Bệnh viêm tủy răng được chẩn đoán bởi nha sĩ. Chẩn đoán bệnh viêm tủy răng dựa vào các dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân và các xét nghiệm cận lâm sàng như:

  • Chụp X quang để xác định mức độ sâu và viêm răng.

  • Thử nghiệm tủy: Nha sĩ có thể phân tích mức độ tổn thương của tủy răng bằng máy thử tủy răng bằng điện. Công cụ này cung cấp một điện tích cực nhỏ đến tủy răng. Nếu bạn có thể cảm nhận được sự tích điện này, thì tủy răng của bạn vẫn được coi là có thể tồn tại và viêm tủy răng rất có thể có thể hồi phục được.

Phương pháp điều trị bệnh viêm tủy răng hiệu quả

Các phương pháp điều trị khác nhau tùy thuộc vào tình trạng viêm tủy răng của bạn có hồi phục được hay không.

Nếu bạn bị viêm tủy răng có thể hồi phục, việc điều trị nguyên nhân gây viêm sẽ giải quyết được các triệu chứng của bạn. Ví dụ, nếu bạn bị sâu răng, loại bỏ khu vực bị sâu và phục hồi bằng trám răng sẽ giúp bạn giảm đau.

Nếu bạn bị viêm tủy răng không hồi phục, nha sĩ có thể giới thiệu bạn đến gặp bác sĩ chuyên khoa, chẳng hạn như bác sĩ nội nha. Nếu có thể, răng của bạn có thể được cứu thông qua một thủ thuật gọi là phẫu thuật cắt xung quang. Đây là phần đầu tiên của ống tủy. Trong phẫu thuật cắt tủy răng, tủy răng được lấy ra nhưng phần còn lại của răng vẫn còn nguyên vẹn. Sau khi lấy tủy răng, vùng rỗng bên trong răng sẽ được sát trùng, trám bít và trám bít lại.

Trong một số trường hợp, toàn bộ răng của bạn sẽ cần phải được loại bỏ. Đây được gọi là nhổ răng. Nhổ răng có thể được khuyến nghị nếu răng của bạn đã chết và không thể cứu được.

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.


Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh viêm tủy răng

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị.

  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.

  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

Phương pháp phòng ngừa bệnh viêm tủy răng hiệu quả

  • Chẩn đoán và điều trị bệnh lý tủy răng kịp thời.

  • Khám răng định kỳ 6 tháng 1 lần.

  • Giảm hoặc loại bỏ đồ ngọt: Cola có đường, bánh ngọt và kẹo.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo
    1. http://canhgiacduoc.org.vn/
    2. https://www.healthline.com/health/pain-after-root-canal
Các bệnh liên quan