Ứng dụng Nhà Thuốc Long Châu

Siêu ưu đãi, siêu trải nghiệm

Long Châu
  1. /
  2. Bệnh lý/
  3. Viêm phế quản

Viêm phế quản cấp và mạn tính: Nguyên nhân và cách điều trị

Ngày 07/04/2023
Kích thước chữ
  • Mặc định

  • Lớn hơn

Viêm phế quản là tình trạng nhiễm trùng các đường dẫn khí chính của phổi (phế quản), khiến chúng bị kích thích và viêm, tiết ra nhiều chất nhầy hơn bình thường. Viêm phế quản có thể được mô tả là viêm phế quản cấp tính hoặc viêm phế quản mạn tính.

Nội dung chính

Tìm hiểu chung

Viêm phế quản là gì?

Viêm phế quản là tình trạng nhiễm trùng phế quản (ống khí lớn và trung bình) trong phổi. Nhiễm trùng gây ra viêm, sưng và tăng sản xuất chất nhầy trong phế quản, Cơ thể bạn cố gắng chuyển lượng chất nhầy thừa này thông qua việc ho. Viêm phế quản thường do cùng một loại virus gây ra cảm lạnh hoặc cúm, đôi khi có thể do vi khuẩn.

Viêm phế quản có thể được mô tả 2 dạng là viêm phế quản cấp tính hoặc viêm phế quản mạn tính:

  • Viêm phế quản cấp tính là tình trạng viêm đường thở tạm thời gây ra ho và có chất nhầy. Nó kéo dài đến 3 tuần. Nó có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi. Bệnh này phổ biến hơn vào mùa đông và thường xuất hiện sau cảm lạnh thông thường, đau họng hoặc cúm.

  • Viêm phế quản mạn tính là tình trạng ho có đờm hàng ngày, kéo dài >= 3 tháng trong năm và ít nhất 2 năm liên tiếp. Đó là một trong số các bệnh lý về phổi, Nếu không được điều trị sớm, viêm phế quản mạn tính có thể biến chứng trở thành bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) vô cùng nguy hiểm, khó điều trị, để lại nhiều hậu quả lâu dài và có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của viêm phế quản

Triệu chứng phổ biến nhất là khó chịu, ho thường có đờm. Ở 50% số người, cơn ho kéo dài dưới ba tuần, nhưng ở 25% người bệnh có thể kéo dài hơn 1 tháng. Màu sắc của đờm có thể trong, vàng hoặc xanh lá cây; tuy nhiên, điều này không dự đoán được liệu nhiễm trùng là do virus hay vi khuẩn. Đôi khi đờm có thể có lẫn máu. Viêm phế quản cấp tính thường phát triển trong vòng một tuần sau khi bị cảm lạnh hoặc cúm.

Các triệu chứng khác có thể bao gồm:

  • Thở khò khè;

  • Tức ngực;

  • Hụt hơi;

  • Viêm họng;

  • Nghẹt mũi;

  • Đau đầu;

  • Sốt nhẹ (không phổ biến);

  • Cảm thấy mệt.

Nếu ho kèm theo sốt cao có thể là dấu hiệu của bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn nghiêm trọng hơn có thể là viêm phổi hoặc nhiễm virus như cúm. Bệnh nhân lớn tuổi có thể sốt nhẹ nhưng vẫn bị viêm phổi.

Viêm phế quản cấp tính là tạm thời và thường không gây khó thở vĩnh viễn. Trung bình, người lớn bị viêm phế quản cấp tính thường phải nghỉ làm từ hai đến ba ngày.

Viêm phế quản mạn tính là một tình trạng lâu dài. Để được chẩn đoán mắc bệnh viêm phế quản mạn tính, bạn phải ho có đờm vào hầu hết các ngày trong ít nhất 3 tháng và trong 2 năm liên tiếp. Bệnh viêm phế quản cấp tính tái đi tái lại nhiều lần, rồi trở nên nghiêm trọng hơn và cuối cùng có thể dẫn tới tình trạng viêm phế quản mạn tính. Viêm phế quản mạn tính là một trong những bệnh lý nằm trong nhóm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD). Bệnh nhân bị viêm phế quản mạn tính có thể xuất hiện các đợt cấp của viêm phế quản cấp tính.

Tác động của viêm phế quản đối với sức khỏe

Viêm phế quản gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống và công việc… Hầu hết các cơn Viêm phế quản không phải là kết quả của một bệnh nghiêm trọng, nhưng một số có thể nguy hiểm cần được chăm sóc khẩn cấp.

Biến chứng có thể gặp khi mắc viêm phế quản

Viêm phổi là biến chứng phổ biến nhất của viêm phế quản. Nó xảy ra khi nhiễm trùng lan rộng hơn vào phổi, khiến các túi khí nhỏ bên trong phổi chứa đầy chất lỏng.

Khoảng 1 trong 20 trường hợp viêm phế quản dẫn đến viêm phổi. Những người có nguy cơ cao mắc bệnh viêm phổi bao gồm:

  • Người cao tuổi;

  • Người hút thuốc;

  • Người có tình trạng sức khỏe yếu mắc bệnh tim, gan hoặc thận;

  • Người có hệ thống miễn dịch suy yếu.

Viêm phổi nhẹ thường có thể được điều trị bằng thuốc kháng sinh tại nhà. Những trường hợp nặng hơn có thể phải nhập viện.

Viêm phế quản mạn tính rất nguy hiểm, có khả năng biến chứng dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và suy hô hấp. Nghiêm trọng hơn, còn có nguy cơ mắc bệnh ung thư phế quản, ung thư phổi hoặc lao phổi.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Nguyên nhân

Nguyên nhân dẫn đến viêm phế quản

Viêm phế cấp quản thường do virus gây ra, đôi khi do vi khuẩn gây ra:

85% đến 95% các trường hợp là do virus, chẳng hạn như rhinovirus, adenovirus, cúm A và B, và virus parainfluenza. Vi khuẩn có thể gây viêm phế quản ở những người có vấn đề sức khỏe tiềm ẩn hoặc làm biến chứng một trường hợp nhiễm vi rút đã có từ trước. Mycoplasma pneumoniae, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, và Bordetella pertussis thường liên quan nhất.

Hít thở chất kích thích:

  • Viêm phế quản cũng có thể được kích hoạt do hít thở phải các chất gây kích thích, chẳng hạn như khói bụi, hóa chất trong các sản phẩm gia dụng hoặc khói thuốc lá.

  • Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra bệnh viêm phế quản mạn tính. Nó có thể ảnh hưởng đến những người hít phải khói thuốc thụ động, cũng như những người tự hút thuốc.

  • Những người bị viêm phế quản mạn tính thường phát triển một bệnh phổi khác liên quan đến hút thuốc gọi là khí phế thũng, nơi các túi khí bên trong phổi bị tổn thương, gây ra tình trạng khó thở. Nếu bạn hút thuốc, hãy cố gắng ngừng ngay lập tức vì hút thuốc làm trầm trọng thêm tình trạng viêm phế quản và tăng nguy cơ phát triển bệnh khí phế thũng.

Tiếp xúc nghề nghiệp: Bạn cũng có thể có nguy cơ bị viêm phế quản mạn tính và các loại bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khác (COPD) nếu bạn thường xuyên tiếp xúc với các vật liệu có thể làm hỏng phổi, chẳng hạn như:

  • Hạt bụi;

  • Hàng dệt (sợi vải);

  • Amoniac;

  • Axit mạnh;

  • Clo;

  • Điều này đôi khi được gọi là viêm phế quản nghề nghiệp. Nó thường giảm bớt khi bạn không còn tiếp xúc với chất gây kích ứng.

Nguy cơ

Những ai có nguy cơ mắc phải viêm phế quản?

Tất cả mọi đối tượng đều có nguy cơ mắc bệnh Viêm phế quản. Nhưng viêm phế quản cấp chủ yếu xảy ra ở trẻ em dưới 5 tuổi.

Hút thuốc lá, thường xuyên tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, sức đề kháng không tốt cũng là nguyên nhân gây ra viêm phế quản.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải viêm phế quản

  • Hút thuốc lá;

  • Thường xuyên làm việc, tiếp xúc với môi trường ô nhiễm;

  • Người già, trẻ em, những người có sức đề kháng không tốt.

Phương Pháp Chẩn Đoán & Điều Trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán viêm phế quản

Bác sĩ sẽ chẩn đoán viêm phế quản cấp tính dựa trên tập hợp các triệu chứng và tiền sử bệnh tật kết hợp nghe phổi, khám sức khỏe, kiểm tra các dấu hiệu quan trọng, chụp X-quang phổi hoặc xét nghiệm máu để tìm các dấu hiệu nhiễm trùng.

Không có dấu hiệu cụ thể hoặc các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm để chẩn đoán. Điều kiện quan trọng nhất để loại trừ là viêm phổi cấp tính.

Spirometry (xét nghiệm đo chức năng phổi của bạn và mức độ bạn có thể hít vào/thở ra không khí) có giá trị chẩn đoán cao, có thể loại trừ những nguyên nhân gây ra các cơn ho kéo dài thường xuất hiện trong bệnh giãn phế quản, viêm phổi.

Phương pháp điều trị viêm phế quản hiệu quả

Trong hầu hết các trường hợp, viêm phế quản cấp tính tự khỏi trong vòng vài tuần mà không cần điều trị.

Trong thời gian chờ đợi, bạn nên uống nhiều chất lỏng và nghỉ ngơi nhiều.

Trong một số trường hợp, các triệu chứng của viêm phế quản có thể kéo dài hơn nhiều. Nếu các triệu chứng kéo dài >= 3 tháng trong năm và ít nhất 2 năm liên tiếp, nó được gọi là viêm phế quản mạn tính.

Không có cách chữa khỏi bệnh viêm phế quản mạn tính, nhưng một số thay đổi lối sống có thể giúp giảm bớt các triệu chứng, chẳng hạn như ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, thường xuyên tập thể dục vừa phải tránh hút thuốc.

Thuốc giảm triệu chứng:

  • Thuốc uống và làm thông mũi như phenylephrine, pseudoephedrine và oxymetazoline. Những chất này làm giảm sưng và viêm trong đường mũi, cho phép chất nhầy thoát ra và lưu thông khí nhiều hơn.

  • Thuốc long đờm, chẳng hạn như guaifenesin. Những chất này làm giảm độ đặc hoặc độ nhớt của dịch tiết và tăng lưu lượng chất nhầy, giúp ho ra ngoài dễ dàng hơn.

  • Thuốc giảm đau nhẹ như acetaminophen (Tylenol) hoặc ibuprofen (Advil, Motrin) để giúp giảm đau họng hoặc đau đầu.

  • Thuốc giãn phế quản (theo toa) như ipratropium (Atrovent) để mở đường thở giúp thở dễ dàng hơn. Thuốc chủ vận beta - 2 dạng hít, chẳng hạn như albuterol , có thể được xem xét nếu cũng mắc bệnh hen suyễn.

Người mắc bệnh viêm phế quản mạn thường được chỉ định sử dụng thuốc giãn phế quản có công dụng mở rộng đường lưu thông không khí đến phổi, giúp người bệnh thở một cách dễ dàng hơn. Trường hợp nghiêm trọng hơn, sẽ chỉ định sử dụng theophylline nhằm xoa dịu những lớp cơ ở đường thở. Trường hợp cả hai loại thuốc trên không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định sử dụng thuốc kháng viêm dạng hít hoặc viên nén, giúp mở đường thở.

Chế Độ Sinh Hoạt & Phòng Ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của Viêm phế quản

Chế độ sinh hoạt:

Hạn chế tiếp xúc với nguồn không khí ô nhiễm độc hại.

Tập thể dục, chế độ sinh hoạt lành mạnh để tăng sức đề kháng.

Chế độ dinh dưỡng:

Bỏ hút thuốc lá (Nếu bệnh nhân đang hút thuốc lá).

Ăn uống lành mạnh, nhiều rau xanh, củ quả để bổ sung chất xơ, vitamin, khoáng chất.

Phương pháp phòng ngừa Viêm phế quản hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Bỏ thuốc lá.

  • Hạn chế tiếp xúc với nguồn không khí ô nhiễm độc hại.

  • Tập thể dục, chế độ sinh hoạt lành mạnh để tăng sức đề kháng.

  • Tránh tiếp xúc gần người bệnh.

  • Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng và nước và sử dụng chất khử trùng tay có cồn.

Nguồn tham khảo
  1. https://www.msdmanuals.com/vi/

  2. https://www.drugs.com/article/acute-bronchitis-adults.html

  3. https://www.nhs.uk/conditions/bronchitis/

Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn Trịnh

Đã kiểm duyệt nội dung

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Xem thêm thông tin

Các bệnh liên quan